Chủ Nhật, 26 tháng 11, 2017

Mệnh đề quan hệ



Với các sĩ tử luyện thi Toeic thì mệnh đề quan hệ là một trong những phần thi quen thuộc.Vậy Mệnh đề quan hệ là gì, có những loại mệnh đề quan hệ nào và cách dùng của chúng ra sao chúng ta cùng nhau tìm hiểu kĩ hơn trong bài viết dưới đây nhé!

I. Mệnh đề quan hệ dùng đại từ quan hệ

1. WHO

– Là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ hoặc đại từ (đối tượng ) chỉ người làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
* Nếu đối tượng được thay thế là tân ngữ của câu thứ nhất và là chủ ngữ của câu thứ hai thì ta chỉ việc bỏ chủ ngữ đó đi và thay bằng WHO.
Vd: He has talked to the lady . She is drawing on the wall.
Câu này đổi thành: He has talked to the lady who is drawing on the wall.
* Nếu đối tượng là chủ ngữ của hai câu : Thay chủ ngữ của câu thứ hai bằng WHO và đặt câu đó sau chủ ngữ của câu thứ nhất.
Vd : The man is leaving the house. He is my uncle.
Câu này được đổi thành: The man, who is leaving the house is my uncle.
Chú ý: Trong tất cả các câu chứa đại từ quan hệ, đại từ quan hệ luôn đứng sau danh từ hay đại từ mà nó thay thế cho.

2. WHOM
– Dùng để thay thế cho đối tượng chỉ người làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Vd: I saw the guy. You talked to him yesterday.
Câu này đổi thành: I saw the guy whom you talked to yesterday.
Vd: The girl is my new roomate . We met her at the class this morning.
Câu này đổi thành: The girl, whom we met at the class this morning, is my new roomate
– Chú ý: Trong câu có mệnh đề quan hệ whom làm tân ngữ, whom có thể lược bỏ được mà không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu và whom luôn đứng ngay sau đối tượng mà nó thay thế cho.
Ví dụ như trong hai câu ví dụ ở trên, câu thứ nhất có thể viết thành: I saw the guy you talked to yesterday và câu thứ hai có thể được viết thành: The girl we met at the class this morning is my new roomate .

3. WHOSE

– Là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho Tính từ sở hữu, sở hữu cách trong mệnh đề quan hệ. Whose dùng cho cả đối tượng người và vật.
– Vị trí : đứng giữa hai Danh từ.
3.1. Nếu đối tượng là chủ ngữ của hai câu : thay Tính từ sở hữu của câu thứ hai bằng Whose và chuyển cả câu đó sau chủ ngữ của câu thứ nhất :
Vd:
+ The old man is my new coach. His son is a teacher .
Câu này được đổi thành: The old man, whose son is a teacher, is my new coach.
+ The building is very tall. The main door of this building has just been repainted.
Câu này đổi thành: The building, whose main door has just been repainted, is very tall.
3.2. Nếu đối tượng đứng cuối câu thứ nhất , đầu câu thứ hai: Ta thay tính từ sở hữu bằng danh từ.
Vd: Have you ever been to Japan? Its capital is Tokyo.

Câu này đổi thành: Have you ever been to Japan, whose capital is Tokyo?
4. WHICH

a. Which dùng để thay thế cho từ chỉ vật làm chủ ngữ trong câu thứ hai :
+ Nếu đối tượng là chủ ngữ của hai câu : thay chủ ngữ của câu thứ hai bằng WHICH và chuyển câu đó đứng sau chủ ngữ của câu thứ nhất
Vd : The painting is very famous.  It was made hundreds of years ago.
Câu này có thể đổi thành: The painting, which was made hundreds of years ago, is very famous.
+ Nếu đối tượng là tân ngữ của câu thứ nhất và chủ ngữ của câu hai: thay chủ ngữ của câu hai bằng WHICH
Vd: I received a beautifully handcrafted bralette. The bralette is in the closet.
Câu này có thể đổi thành: I received a beautifully handcrafted bralette, which is in the closet.
b. Which dùng để thay thế cho sự vật làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
– Nếu đối tượng là chủ ngữ trong câu thứ nhất và tân ngữ của câu thứ hai, ta thay tân ngữ của câu hai bằng Which và chuyển lên đầu câu hai sau đó đặt cả câu hai đứng sau chủ ngữ của câu thứ nhất :
Vd : The car is very expensive. Mark bought it yesterday.
Câu này đổi thành: The car, which Mark bought yesterday is very expensive.
– Nếu đối tượng là tân ngữ của hai câu : chuyển tân ngữ của câu thứ hai thành which và đưa lên đầu câu đó.
Vd: Donah can’t find the dress. I lent her it this morning.
Câu này đổi thành: Donah can’t find the dress, which I lent her this morning.
5. THAT
That là đại từ dùng để thay thế cho chủ ngữ, tân ngữ cả người và vật trong mệnh đề quan hệ.
VD:
+ Amanda is reading the book. This book is very interesting.
Câu này được đổi thành : Amanda is reading the book that is very interesting.
+ The girl is very pretty. I met her two days ago.
Câu này được đổi thành: The girl that I met two days ago is very pretty.

+ He is the doctor. He saved a girl yesterday.
Câu này được đổi thành: He is the doctor that saved a girl yesterday.
+ That is a bag. He received that bag last year.
Câu này được đổi thành: That is the bag that he received last year.
Chú ý: Trong câu có that làm đại từ quan hệ, câu không được có dấu phẩy và không có giới từ đứng trước that.
II. Mệnh đề quan hệ dùng trạng từ quan hệ

1. WHEN
– Dùng để thay thế cho từ hoặc cụm từ chỉ thời gian : day ,time , year , Monday…
– When thay thế cho : on/in/at + which ( in/on/at + từ, cụm từ chỉ thời gian ).
– Cách làm: ta chuyển “in/on/at + từ, cụm từ chỉ thời gian” thành WHEN ( Tuỳ theo từng trường hợp mà chuyển đổi như các Đại từ quan hệ).
VD:
+ I came across him last week. He was going to school last week.
Câu này đổi thành: I came across him last week, when he was going to school.
+ Jamie was born on July 16th, 1996. Her grandfather rebuilt the house on that day.
Câu này được đổi thành: Jamie was born on July 16th, 1996 when her grandfather rebuilt the house.
2. WHERE
– Dùng để thay thế cho từ hoặc cụm từ chỉ nơi chốn : city ,village , place…..
– Where được thay thế cho “in/on/at + nơi chốn” ( in/on/at +which). ( Tùy theo từng trường hợp mà chuyển đổi như các Đại từ quan hệ).
VD:
+ The hotel wasn’t very clean. We stayed in that hotel.
Câu này được đổi thành: The hotel where we stayed  wasn’t very clean.
+ That is the car, Josh was born in that car.
Câu này được đổi thành: That is the car, where Josh was born.
Chú ý: Where = in which nên where và in which có thể dùng thay thế cho nhau.

VD:
– The hotel where/in which we stayed wasn’t very clean.
– That is the car, where/in which Josh was born.
3. WHY
– Dùng để nối câu khi câu trước có từ “the reason”.
– Vị trí : đứng ngay sau từ “ the reason”.
Vd:
She doesn’t know the reason. I got my money back.
She doesn’t know the reason why I got my money back.
III. Mệnh đề quan hệ dùng giới từ và đại từ quan hệ
– Xảy ra trong trường hợp đại từ quan hệ (WHOM /WHICH/THAT) làm tân ngữ sau một giới từ nào đó (trong câu thứ hai).
Vd: The bag is mine. You are standing on it.
– Ta có 2 cách làm:
* Cách 1 : đặt giới từ trước Đại từ quan hệ (không dùng được với THAT).
Vd : The bag on which you are standing is mine.
* Cách 2: đặt giới từ sau động từ:
Vd: The bag which you are standing on is mine.
IV. Phân loại Mệnh đề quan hệ

– Gồm 2 loại:
1.Defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ xác định)
– Là một thành phần của câu , nó giúp xác định hay phân loại đối tượng.
– Ta không thể bỏ nó được vì nếu bỏ nó đi thì đối tượng được hiểu chung chung , không rõ ràng.
Vd :
The building which is decorated with lots of light bulbs is mine
= Toà nhà được trang trí với rất nhiều bóng đèn là nhà của tôi.

+ Khi chúng ta nói : ‘The building is mine = Toà nhà là của tôi’ thì không ai hiểu ngôi nhà nào. Nhưng khi chúng ta thêm ” which is decorated with lots of light bulbs” thì người ta hiểu rõ và cụ thể hơn, chính xác hơn.
– Ở mệnh đề này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được lược bỏ.
2. Non-defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ không xác định )
– Là phần thêm vào để bổ sung , giải thích thêm cho đối tượng.
– Nếu ta bỏ nó đi thì đối tượng vẫn được hiểu rõ , được xác định.
– Mệnh đề không xác định được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “ ,”
– Trong mệnh đề này, trước đối tượng thường có : THIS ,THAT ,THESE , THOSE, MY, HIS…
VD :
This building, which is decorated with lots of light bulbs, is mine.
= Toà nhà này, nó được trang trí với rất nhiều bóng đèn, là nhà của tôi.

Tính từ miêu tả bản thân khi viết CV xin việc



Kĩ năng viết CV là một yếu tố vô cùng quan trọng giúp bạn có một công việc trong mơ. Bài viết hôm nay sẽ chia sẻ cho các bạn những tính từ để miêu tả bản thân thật ấn tượng với nhà tuyển dụng.

1. Aggressive /əˈɡres.ɪv/: Năng nổ

2. Ambitious /æmˈbɪʃ.əs/:Tham vọng

3. Competent /ˈkɒm.pɪ.tənt/: Có khả năng

4. Creative /kriˈeɪ.tɪv/: Sáng tạo

5. Detail – Oriented /ˈdiː.teɪl -ɔː.ri.en.tɪd/: Chú ý đến từng chi tiết nhỏ

6. Determined /dɪˈtɜː.mɪnd/: Quyết đoán

7. Efficient /ɪˈfɪʃ.ənt/: Hiệu quả

8. Experienced /ɪkˈspɪə.ri.ənst/: Kinh nghiệm

9. Flexible /ˈflek.sə.bəl/: Linh hoạt

10. Goal – Oriented /ɡəʊl -ɔː.ri.en.tɪd/: Định hướng tốt

11. Hard – Working /ˌhɑːdˈwɜː.kɪŋ/: Chăm chỉ

12. Independent /ˌɪn.dɪˈpen.dənt/: Độc lập

13. Innovative /ˈɪn.ə.və.tɪv/: Đột phá trong suy nghĩ

14. Knowledgeable /ˈnɒl.ɪ.dʒə.bəl/: Có kiến thức tốt



15. Logical /ˈlɒdʒ.ɪ.kəl/: Tư duy logic

16. Motivated /ˈməʊ.tɪ.veɪ.tɪd/: Có sự thúc đẩy, động lực

17. Meticulous /məˈtɪk.jə.ləs/: Tỉ mỉ

18. Thoughtful /ˈθɔːt.fəl/: Tận tâm, chu đáo

19. Professional /prəˈfeʃ.ən.əl/: Chuyên nghiệp

20. Reliable /rɪˈlaɪ.ə.bəl/: Đáng tin cậy

21. Self-motivated /self ˈməʊ.tɪ.veɪ.tɪd/: Có khả năng tự tạo ra động lực cho bản thân

22. Punctual /ˈpʌŋk.tʃu.əl/: Đúng giờ

23. Successful /səkˈses.fəl/: Thành công

24. Well – prepared /wel prɪˈpeəd/:Chuẩn bị tốt

25. Well – organized /wel ˈɔː.ɡən.aɪzd/: Có khả năng tổ chức công việc tốt

Liên từ trong bài thi Toeic



Trong tiếng Anh, liên từ có nhiệm vụ chính là liên kết các từ hoặc cụm từ hoặc mệnh đề trong câu. Mặc dù đây là một phần ngữ pháp không khó nhưng rất quan trọng đối với các sĩ tử luyện thi Toeic

I. Những liên từ Đẳng lập (song song)

Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ …):
Một số liên từ đẳng lập:
+ AND (và)
Ví dụ: I have a book and a pen in my bag.
+ BOTH … AND (cả…và)
Ví dụ:
She is both beautiful and smart.
Both I and she like watching movies.
+ AS WELL AS (cũng như)
Ví dụ: She as well as her sister is beautiful.
+ NOT ONLY … BUT (ALSO) (không những….mà còn)
Ví dụ: She is not only beautiful but also very smart.
+OR (hoặc)
Ví dụ: Study harder or you will fail the exam.
+ EITHER…OR
Ví dụ:
Either my mom or my dad is going to the party tonight.
I want to ask either him or her to repair my computer.
+ NEITHER … NOR (cũng không)
Ví dụ:
Neither you and I am right.
He likes neither beer nor wine.
+ BUT (nhưng)
Ví dụ: He is tall but thin.
+ THEN (vậy thì, thế thì)
Ví dụ: I get up late; then I’m late for school.
+ CONSEQUENTLY (kết quả là)
Ví dụ: I went to bed at midnight; consequently, I get up late this morning.
+ HOWEVER (tuy nhiên).
Ví dụ: He isn’t a hot boy; however, he is very kind.
+ NEVERTHELESS (nhưng)
Ví dụ: He’s so tired; nevertheless, he has homework to do.
+ STILL, YET (mặc dầu vậy)
Ví dụ: My phone is still working after dropping into the water.
+ OR, ELSE, OTHERWISE (nếu không thì)
Ví dụ: He has to try, or/else/otherwise he won’t have success.
+ THEREFORE (vì vậy mà, nhờ thế mà)
Ví dụ: I don’t have to work this weekend; therefore, I decide to go home.
II. Những liên từ phụ thuộc (chính – phụ)
Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu. Một số liên từ phụ thuộc:

+ FOR  (bởi vì)
Ví dụ: He will get the high score, for he studies hard.
+ WHEREAS (trái lại)

Ví dụ: Her mother is thin whereas she isn’t.
+ WHILE (trong khi)
Ví dụ: While I was having a lunch, the phone rang.
+ BESIDES, MOREOVER ( bên cạnh đó)
Ví dụ:
He sings very well; moreover,.he can play guitar
He’s practising playing guitar; besides he want to play piano.
+ SO ( vì vậy mà)
Ví dụ: His father is a musician, so he’s good at music
+ HENCE (do vậy, vì thế)
Ví dụ: I’m tired, hence I want to go home.

Cách diễn tả về cấp độ lạnh của thời tiết



Lạnh là điều kiện thời tiết đặc trưng của mùa đông. Tuy nhiên để diễn tả thời tiết lạnh cũng có nhiều mức độ khác nhau. Vậy hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu các từ vựng về chủ đề này nhé!

1. Cold – /kəʊld/: miêu tả đơn thuần thời tiết lạnh, nhiệt độ xuống thấp
I feel cold.
Tôi thấy lạnh.
2. Hard – /hɑːrd/: lạnh khắc nghiệt
I have remembered the hard winter in China last year.
Tôi vẫn còn nhớ mùa đông lạnh thấu xương ở Trung Quốc năm ngoái.
3. Crisp – /krɪsp/: miêu tả thời tiết lạnh, khô ráo, trong lành
The crisp mountain air makes me comfortable.
Không khí lạnh trong lành của miền núi làm tôi cảm thấy dễ chịu.
4. Raw – /rɔː/: miêu tả trời rất lạnh, ẩm
The evening was raw.
Chiều nay trời ẩm lạnh.
5. Brisk – /brɪsk/: miêu tả gió khá lớn, mang không khí lạnh về
The December night was chilly, with a brisk wind picking up.



Một buổi tối tháng mười hai lạnh lẽo với một cơn gió lớn.
6. Frosty – /ˈfrɒs.ti/: miêu tả trời lạnh, có băng tuyết mỏng
The frosty air stung my skin.
Thời tiết lạnh lẽo làm da tôi rát.
7. Fresh – /freʃ/: miêu tả thời tiết mát lạnh, có gió
I opened the window to let some fresh air in.
Tôi mở cửa sổ để đón chút không khí lạnh trong lành.
8. Biting – /ˈbaɪ.tɪŋ/: (gió) lạnh cắt da cắt thịt, buốt, lạnh thấu xương
Biting wind makes me stay at home.
Cơn gió lạnh buốt xương khiến tôi phải ở nhà.
9. Bleak – /bliːk/: miêu tả thời tiết lạnh, trời xám xịt, khó chịu
I met him on a bleak midwinter’s day.
Tôi gặp anh ấy vào một ngày giữa mùa đông lạnh lẽo, u ám.
10. Harsh – /hɑːʃ/: miêu tả thời tiết khó chịu, khắc nghiệt nói chung, có thể dùng để miêu tả về cái lạnh
Don’t forget to protect yourself from winter’s harsh weather.
Đừng quên bảo vệ bản thân trước thời tiết lạnh khắc nghiệt này.