Hiển thị các bài đăng có nhãn luyện thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn luyện thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 16 tháng 7, 2016

Những thú vị trong chào hỏi bằng tiếng Anh

Hey Jane, how you doing?
Hey là cách chào hỏi khá đơn giản, thân mật hơn “hello”. Hey tương tự như “hi”. “Hi Jane!”, “Hey Jane” đều nghe có vẻ thoải mái hơn.
Bạn sẽ khám phá ra một cách chào thân mật khác khi xem ví dụ dưới đây:
Alright mate, how’s it going? Alright Carrie! How are you?
Alright là lời chào thân mật. “Alright, Carrie! (Chào Carrie). Trong tiếng Anh – Anh và Anh – Úc, bạn thường nghe thấy “Alright” đi kèm với “mate” – từ thân mật của “friend”.
Vậy là chúng ta đã tìm hiểu được các cách chào “Hello Richard!”, “Hi, Richard!”, “Hey Richard!”,“Alright Richard”, “Alright mate!”. Ở một số nền văn hóa, thông thường sau những lời chào, chúng ta còn hỏi về sức khỏe của nhau.
How are you? là cụm từ đi thẳng vào vấn đề, dễ hiểu nhất. Tuy nhiên, còn những cách hỏi nào khác không? Hãy nghe anh chàng Neil hỏi han Carrie nhé!
Neil: Hello Carrie, you alright?
Neil hỏi: “You alright?”. Xét về mặt ngữ pháp, câu hỏi trên phải là “Are you alright?” nhưng trong hành văn nói, người bản ngữ hay rút gọn thành “You alright?
Mời bạn nghe các cách khác để hỏi thăm sức khỏe của ai đó.
Hey Jane, how you doing?
Tương tự như trên, “How are you doing?” sẽ đúng hơn, nhưng trong giao tiếp hàng ngày, “are” thường bị lược bỏ, và người Anh chỉ nói: “How you doing?
Một hình thức biến thể của câu hỏi trên mà bạn thường nghe trong tiếng Anh – Úc là “How you going?”.Bên cạnh đó, “How’s it going?” cũng là một cách hỏi tương tự như “how are you?
Mời các bạn xem tình huống hội thoại giữa Carrie và Neil, Matt và Jane dưới đây:
Neil: Alright Carrie, how are you?
Carrie: Yeah, I’m fine Neil, how you going?
Jane: Alright Matt, how’s it going?
Bạn sẽ đáp lại thế nào khi được hỏi “how are you?” Một trong những câu trả lời thường gặp nhất mà chắc chắn bạn đã được học là “Fine, thanks!” Tuy nhiên, trong bài viết hôm nay, Global Education muốn giới thiệu thêm với các bạn một số cách trả lời khác. Xin lưu ý là những cách này dùng trong những tình huống thân mật.
§  Not bad!
§  Good thanks Alright, thanks OK, thanks!
§  Very well, thanks!
Sau khi bạn trả lời, việc bạn nên làm là hỏi lại người đang nói chuyện về sức khỏe của họ. Bạn có thể hỏi với các câu hỏi trên hoặc theo một cách đơn giản hơn “and you?” hoặc “How about you?”, “What about you?” . Mời các bạn theo dõi các tình huống sau:
Jane: Alright Matt, how’s it going?
Matt: Hey Jane, how you doing?
Matt: Yeah, no trouble, how about Jane: Good thanks, and you? you alright?
Jane: Yeah, not bad.
Một điều chắc chắn là bạn có thể dùng rất nhiều cụm từ và lối nói diễn đạt trong tình huống chào hỏi thân mật, tuy nhiên, mục đích của bài viết là giới thiệu với các bạn những câu nói được người bản ngữ sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày.
Để làm tốt phần đọc thì khi luyện thi toeic các bạn cần học thật nhiều từ vựng toeic (toeic vocabulary)


Zing Blog

Những câu tỏ tình bằng tiếng Anh lãng mạng

1,  If I could change the alphabet, I would put U and I together.
Nếu anh có thể thay đổi bảng chữ cái, anh sẽ đặt em (U) và anh (I) bên cạnh nhau
2, You can turn the sky green and make the grass look blue, but you can’t stop me from loving you.
Em có thể biến bầu trời thành màu xanh của lá, hay biến cỏ lá thành sắc xanh của biển khơi, nhưng em ko thể ngăn cản anh không còn yêu em nữa.
3,  You look great today. How did I know? Because you look great everyday.
Hôm nay trông em tuyệt lắm. Làm sao anh biết ư ? Vì ngày nào nhìn em cũng tuyệt vời.
4,  I love you like life do you know why? Cause you are my life.
Anh yêu em như yêu cuộc sống của chính mình, em biết tại sao ko ? Vì em chính là cuộc sống của anh.
5,  Love is like the air, we can’t always see it but we know it is always there! That’s like me, you can’t always see me but I’ always there and you know I’ll Always love you
Tình yêu giống như khí trời vậy, ta ko nhìn thấy nhưng ta biết nó luôn ở bên. Điều đó cũng giống hệt như anh, em sẽ ko bao giờ nhìn thấy anh nhưng anh luôn luôn ở cạnh em, mãi luôn yêu em.
6, What is love? Those who don’t like it call it responsibility. Those who play with it call it a game. Those who don’t have it call it a dream. Those who understand it call it destiny. And me, I call it you.
Tình yêu là gì? Những người không thích nó thì gọi nó là trách nhiệm. Những người chơi với nó thì gọi nó là một trò chơi. Những người không có nó thì gọi nó là một giấc mơ. Những người hiểu nó thì gọi nó là số phận. Còn anh, anh gọi nó là em.
7, I wrote your name in the sand but it got washed away, I wrote your name in the sky but it got blew away. I wrote your name in my heart where it will stay.
Anh viết tên em trên cát nhưng sóng biển sẽ cuốn trôi đi, anh viết tên em trên bầu trời nhưng gió lại thổi bay đi mất. Vậy anh viết tên em trong trái tim anh, nơi mà nó sẽ ở mãi.
8, I love you without knowing how, why, or even from where…
Anh yêu em mà không cần biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí là từ đâu…
9, Cell phones can be irritating sometimes. You always have to reload, recharge every now and then. Messages are delayed. But there’s one thing I love about it. It connects me to you.
Đôi khi điện thoại di động cũng thật phiền phức. Tin nhắn chậm chễ khởi động lại, sạc pin và nạp tiền. Nhưng có một điều mà anh yêu thích nó. Đó là nó kết nối anh với em.
10, There are 12 months a year…30 days a month…7 days a week…24 hours a day…60 minutes an hour…but only one like you in a lifetime.
Có đến 12 tháng một năm… 30 ngày một tháng… 7 ngày một tuần… 24 giờ một ngày… 60 phút một giờ… nhưng chỉ một người như em trong cả cuộc đời anh.
Để làm tốt phần đọc thì khi luyện thi toeic các bạn cần học thật nhiều từ vựng toeic (toeic vocabulary)

Zing Blog

Thứ Năm, 30 tháng 6, 2016

Một số từ tiếng Việt khó dịch nghĩa sang tiếng Anh (Phần 1)

1. Ai (không dùng để hỏi mà để nói trống không): Those who
Eg:
Those who expect the worst are less likely to be disappointed. (Ai mong đợi điều xấu nhất hầu như là người ít bị tuyệt vọng nhất.)
2. Giá mà (đi sau động từ chia ở thì quá khứ đơn giản): If only
Eg:
If only I were rich. (Giá mà tôi giàu có.)
3. Phải chi (dùng để diễn tả ước muốn): That
Eg:
That I could see him again. (Phải chi tôi có thể gặp lại anh ấy.)
4. Nếu không thì: If not 
Eg:
 I will go if you are going, if not, Id rather stay at home. (Tôi sẽ đi nếu anh cùng đi, nếu không thì tôi thà ở nhà còn hơn.)
5. Chỉ khi nào: Only if (đảo chủ ngữ ra sau động từ)
Eg:
Only if the teacher has given permission are students allowed to enter the room. (Chỉ khi nào thầy giáo cho phép thì sinh viên mới được vào phòng.)
6. Dẫu có … hay không: whether or not  
Eg:
He will be happy whether or not she loves him. (Dẫu có yêu được cô ấy hay không thì anh ta cũng vui vẻ.)
7. Có nên: whether 
Eg:
I am not sure whether to resign or stay on. (Tôi không chắc có nên nghỉ việc hay là tiếp tục làm.)
 8. Hóa ra: as it turned out/ turn out to be sth/sb/ turn out that 
Eg:
It turned out that she was my older brothers girlfriend. (Hóa ra cô ấy là người yêu của anh trai tôi.)
9. Chứ không phải: But 
Eg:
You have bought the wrong shirt. It is the blue one I wanted but the red one. (Anh đã mua nhầm cái áo sơ mi rồi. Tôi cần cái màu xanh chứ không phải cái màu vàng.)
10. Không ai mà không: no man but
Eg:
There is no man but feels pity for that beggar. (Không ai mà không cảm thấy tội nghiệp cho người ăn xin đó cả.)
11. Trừ phi: unless, but that
Eg:
I’ll take the job unless the pay is too low. (Tôi sẽ nhận công việc trừ phi trả lương quá thấp.)
Luyện thi toeic từ những kinh nghiệm thi toeic trên các nguồn trên mạng để đạt điểm toeic cao nhé!

Mẫu câu tổ chức sinh nhật ấn tượng bằng tiếng Anh

A: Tomorrow is Ms Phượng’s birthday. Should we celebrate a party for her? (Ngày mai là sinh nhật của Ngọc Phượng. Phòng mình có tổ chức gì cho bạn ấy không?)
B: Of course, But I don’t know how to make her surprise. What’s your idea? (Tất nhiên rồi. Nhưng tôi không biết sẽ tổ chức như thế nào cô ấy bất ngờ? Bạn có nghĩ ra cách nào không?)
A: We must buy flowers and a birthday cake which cannot be missed on her special day. Besides, I think it’s necessary to hold a buffet with some cakes, fruits, and drinks. (Chắc chắn là mình sẽ phải có hoa và bánh kem rồi. Trong ngày sinh nhật. thì cái này không thể thiếu được Ngoài ra tôi nghĩ cần tổ chức bữa ăn nhẹ với bánh ngọt các loại và trái cây, nước ngọt.)
B: That sounds interesting. Should we buy her a present? However, I don’t know what she likes. What do you think if we buy her a lipstick? (Nghe hay đó. Mình có nên mua quà tặng cô ấy không nhỉ? Mà tôi lại không biết cô ấy thích gì cả. Chúng ta mua cho cô ấy một thỏi son, bạn thấy được không?)
A: It seems to be very normal . Why don’t we create a special and surprised present by putting a fake snake in a box? LOL. (Thỏi son thì nhỏ nhắn mà nó bình thường quá. Tôi nghĩ cần một món quà đặc biệt và bất ngờ như một con rắn giả bỏ trong hộp chẳng hạn LOL.)
B: Yuck! That’s so scare. Maybe she will be unconscious. But I love it LOL. (Eo ôi, nghe ghê quá, chắc cô ấy xỉu mất. Nhưng mà tôi thích LOL.)
A: So we decided to give her this gift. Ah! How do you think if we give her a nice dress as her style attached to the special gift? (Thế thì tôi nghĩ mình sẽ dành tặng món quà bất ngờ đó trước đi. Sau đó tặng kèm thêm 1 món quà như 1 bộ váy đẹp phù hợp với phong cách của cô ấy. Bạn nghĩ sao?)
B: Great! Now we should prepare to decorate the room. (Tuyệt, quyết định vậy đi. Giờ chúng ta sẽ chuẩn bị dụng cụ cho việc trang trí phòng nhé.)
A: I will pump the balloons and prepare some vibrant music. (Mình sẽ chuẩn bị thêm bong bóng,và cả nhạc sôi động mừng sinh nhật nữa.)
B: Tomorrow will be fun, I think so. Now I will decorate the room. Can you and Mai go out and buy some snacks and a nice dress for her? (Tôi nghĩ ngày mai sẽ rất vui đấy. Tôi sẽ chuẩn bị các dụng cụ tổ chúc, bạn và Mai tìm cho cô ấy chiếc váy thật đẹp và các món ăn nhẹ nhé.)
Các từ vựng mới:
– Birthday cake /´bə:θ¸dei keik/: bánh sinh nhật
– Balloon /bə’lu:n/: bong bóng, khí cầu
– Special /’speʃəl/: đặc biệt, riêng biệt
– Lipstick /lipstick/: thỏi son
– Decorate /´dekə¸reit/: trang trí
– Unconscious /ʌn’kɔnʃəs/: ngất xỉu, bất tỉnh
Chúc các bạn học tiếng Anh thật tốt nhé.
Luyện thi toeic từ những kinh nghiệm thi toeic trên các nguồn trên mạng để đạt điểm toeic cao nhé!

Thứ Sáu, 24 tháng 6, 2016

Thành ngữ liên quan đến tiền bạc

1. Bet your bottom dollar
Nếu bạn “bet your bottom dollar” vào một thứ, nghĩa là bạn rất chắc chắn về điều đó.
“Jack is very punctual. You can bet your bottom dollar he’ll be here at 9 o’clock on the dot.”
2. Tighten your belt
Nếu bạn nên xác định trước “tighten your bell”, nghĩa là bạn phải phải tiêu tiền một cách sự thật cẩn thận
“Another bill? I’ll have to tighten my belt this month!”
3. Born with a silver spoon in one’s mouth
Một người “born with a silver spoon in his mouth” nghĩa là họ được là môi trường sinh ra trong một trong ngôi nhà rất giàu có.
“She never has to worry about money; she was born with a silver spoon in her mouth.”
4. Cash in your chips
Nếu bạn “cash in your chips”, nghĩa là bạn bán thừ gì đó, đặc biệt nhất là cổ phiếu, hoặc vì bạn nên tìm hiểu và tiền hoặc vì bạn tưởng chúng đang bị rớt giá.
“Andy cashed in his chips as soon as business started to slow down.”
5. Hard up
Nếu bạn “hard up”, chắc chắn là bạn đang có rất thấp tiền.
“We were so hard up we had to sleep in the car.”
6. Live beyond one’s means
Nếu vị khách “lives beyond their means” nghĩa là họ tiêu nhiều tiền hơn là họ kiếm được hoặc ngược lại lưu động được.
“The cost of living was so much higher in New York that he was soon living beyond his means.”
7. Lose your shirt
Nếu bạn “lose your shirt” tức là bạn đã mất hết tiền hoặc của cải hấp dẫn là do đánh bạc
“He lost his shirt when the bank went bankrupt.”
8. Make a killing
Nếu bạn khẳng định rằng bất kỳ vị khách nào “made a killing” thì có nghĩa là họ đã có khẳng định được lớn về tài chính
“He made a killing on the stock market.”
9. Make ends meet
“To make ends meet” nghĩa là đầy đủ tiền để sinh sống.
“It’s hard to make ends meet on such a low salary.”
10. Money doesn’t grow on trees
Để nói rằng “money doesn’t grow on trees” nghĩa là chẳng có gì rất dễ mà kiếm được
“Be careful how you spend your money David. It doesn’t grow on trees you know!”
Luyện thi toeic online để thi toeic đạt điểm cao nhất trong cấu trúc đề thi toeic luôn nhé!!!

Phân biệt Pain, Hurt và Ache

PAIN (n-v)
Thường dùng làm danh từ, chỉ sự đau đớn (thể xác), sự đau khổ (tâm hồn), thường là những cái đau rất khó chịu không thể bỏ qua được.
Ví dụ:
Yesterday I suddenly felt a lot of pain in my stomach.
Hôm qua tôi đột nhiên cảm thấy rất đau trong bụng.
A month after surgery, she is still in pain.
Một tháng sau khi mổ, bà ấy vẫn còn cảm thấy đau.
Cấu trúc tiêu biểu: have a pain in
Ví dụ: a pain in head (đau đầu)
Một số cụm từ với “pain”:
Pain relief – Giảm đau
Painkiller – Thuốc giảm đau
A pain in the neck – Nói về người nào hay chuyện gì làm mình bực mình
No pain no gain (nghĩa bóng) – Muốn được phải mất (Muốn thành công phải chịu vất vả)
Chú ý: Không dùng “pain” trong thì tiếp diễn (continuous và progressive)
“Pain” khi làm động từ có nghĩa là tạo ra đau đớn cho người khác.
Ví dụ:
It pained her to see how much older he was looking
Lòng cô đau thắt khi thấy anh trông già hơn nhiều
ACHE (n-v)
Chữ “ache” gần giống như chữ “pain”, nhưng nó thường nói về sự đau đớn khó chịu có thể kéo dài hơn là “pain”, đau âm ỉ.
Những từ thông dụng như:
headache (đau đầu), stomachache(đau dạ dày), backache(đau lưng), toothache(đau răng) and heartache (đau lòng)
Chú ý: “heartache” được dùng cho nỗi đau về tinh thần, ví dụ như bạn yêu một ai đó và người ấy xử tệ với bạn và bạn có thể nói rằng: “He is causing me a lot of heartache.” (Anh ấy làm tôi rất đau khổ)
Bạn có thể dùng ACHE như một động từ. Không giống như PAIN, ACHE được sử dụng trong progressive form (tiến hành cách)
Ví dụ:
My leg is really aching.
Chân của tôi đang rất đau
My head aches.
Đầu tôi đau quá
HURT (n-v-adj)
Điểm khác biệt lớn giữa HURT, PAIN và ACHE là thường khi nếu bạn bị “hurt” có nghĩa là bạn cảm thấy đau, khó chịu và rõ ràng do cái gì đó phía bên ngoài của bạn gây nên. Tuy nhiên PAIN và ACHE cho thấy lý do nội bộ cho các cảm giác khó chịu về thể chất.
Cấu trúc cần nhớ: somebody hurt one’s + bộ phận cơ thể – ví dụ: He hurts my arms
Hurt (động từ) có nghĩa tương tự với “injure”: tự mình làm đau, bị thương, cảm thấy đau, làm thương tổn (nghĩa bóng).
Ví dụ:
Be careful on that ladder, you might hurt yourself if you fall
Cẩn thận với cái thang nếu không bạn sẽ tự làm mình đau nếu ngã đấy.
I hurt my foot
Tôi bị đau chân
Hurt (tính từ): bị thương.
Ví dụ:
He was badly hurt in the car crash.
Anh ấy bị thương nặng trong vụ đâm xe.
Hurt (danh từ): nỗi đau. Khi sử dụng như một danh từ, HURT luôn luôn nói về các nổi đau tinh thần
Ví dụ:
When he told her he wanted a divorce she could hear a lot of hurt in his voice.
Khi anh nói với cô rằng anh muốn li hôn, cô có thể cảm thấy nỗi đau trong giọng nói của anh.
Luyện thi toeic online để thi toeic đạt điểm cao nhất trong cấu trúc đề thi toeic luôn nhé!!!

Thứ Năm, 9 tháng 6, 2016

Sách luyện thi TOEIC

Hiện nay với nhu cầu ôn thi TOEIC khá lớn, trên thị trường sách TOEIC có rất nhiều các loại đầu sách TOEIC khác nhau, khiến không ít bạn đã phải đắn đo không biết nên chọn sách TOEIC nào để ôn thi cho phù hợp Nhất. Hôm nay mình xin chia sẽ cho các bạn một số tựa sách hay không thể thiếu trong việc luyện thi Toeic. Đây là những bộ sách rất hay được sử dụng rất nhiều trong việc luyện thi Toeic của các bạn sinh viên và thầy cô luyện thi Toeic. Hy vọng với những điều chia sẻ dưới đây, sẽ giúp các bạn phần nào đó dễ dàng hơn trong việc lựa chọn tài liệu ôn thi TOEIC cho mình.
1. Từ vựng:
600 essential words For Toeic (Chắc chắn phải có cuốn này dù bạn ở trình độ TOEIC của bạn ở mức nào đi nữa). Hãy nhớ học thuộc 600 từ vựng TOEIC này nhé.

- Ngoài ra, hiện nay có 1 phương pháp học từ vựng rất hiệu quả là học qua Flash Card của Blueup. Với cách học này, việc học từ vựng của bạn sẽ không cảm thấy nhàm chán nữa, vì các hình ảnh được thiết kế sinh động, các từ vựng được sắp xếp bố trí 1 cách linh hoạt nên sẽ rất thú vị
Bạn nào quan tâm về phương pháp này có thể xem tại:  www.blueup.vn:8080/flashcard-600-tu-vung-toeic-barron-hieu
2. Mẹo các phần trong bài Toeic:
Tactisc Toeic: Cuốn này Rất Hay và chia sẻ rất nhiều mẹo, nên học kỹ và nhớ các mẹo này.
Mình nghĩ chỉ cần cuốn này là đủ các mẹo làm bài rồi, cuốn sách còn có cả bài tập sau mỗi phần để giúp người học luyện tập với các mẹo đã được học luôn.
3. Từ vựng + Ngữ pháp + Chiến lược làm bài:
Ngoài việc củng cố ngữ pháp thông qua việc sử dụng một số cuốn sách ngữ pháp tiếng Anh tổng quát khá hay đã được chia sẻ Miễn Phí trên fanpage TOEIC BOOK STORE như: ngữ pháp tiếng Anh của Mai Lan Hương, Grammar In Use, Understanding and Using Grammar English thì hiện nay có một số bộ sách bổ trợ, giúp bạn củng cố được 1 số chủ điểm ngữ pháp hay xuất hiện trong bài thi Toeic.
Bộ Big Step Toeic (Cho các bạn mới bắt đầu ôn thi TOEIC)
Chỉ cần mua Big Step 1 và 2 nhé, Big Step 3 không cần thiết lắm, vì nó toàn đề thôi. Và các đề cũng không hay bằng Economy TOEIC.
Hiện bộ sách gốc này trên thị trường khá đắt, khoảng gần 600k, bên mình có cung cấp bản photo bộ này nhé, giá mới nhất của bộ big step các bạn có thể truy cập website: toeicbookstore.com
Bạn nào muốn rẻ hơn có thể học bộ này trên máy tính bằng Ebook, tuy nhiên ebook khá mờ.
Link download: 
Tomato Basic TOEIC (Cho các bạn mới ôn thi TOEIC)
Là một trong những bộ luyện TOEIC cho người mới bắt đầu cũng có khá nhiêu bạn mua bộ sách này bên mình. Chúng rất Hay, đặc biệt là phần Tomato Reading.
Tomato Intensive (Cho các bạn level Advanced)
Cuốn này viết rất chi tiết và đẩy đủ, với mỗi một phần nhỏ lý thuyết lại có bài tập đi kèm để luyện rất hay. Sách chia làm các chủ đề khác nhau giúp thuận tiện trong quá trình học nhé. Sách được dịch sang tiếng Việt.
Mình đã viết 1 bài giới thiệu tổng quan về bộ sách này, do hơi dài nên các bạn có thể vào link này để xem nhé: http://toeicbookstore.com/bvct/chi-tiet/65/dac-diem-cua-bo-giao-trinh-tomato-toeic-intensive.html
Hacker Toeic (Cho các bạn level Advanced)
Cuốn sách này cũng hay không kém bộ Tomato Intensive, điểm khác biệt nhất giữa 2 bộ này là bộ Hacker được viết hoàn toàn bằng tiếng Anh, trong khi bộ Tomato Intensive viết bằng tiếng Việt.
Các bạn có thể xem Reivew nội dung bộ sách này tại: http://toeicbookstore.com/bvct/chi-tiet/96/dac-diem-bo-giao-trinh-hacker-toeic.html
4. Về sách luyện đề:
Có thể nói sách luyện đề có rất nhiều, nhưng SÁT với đề thi nhất phải kể đến bộ sách Economy TOEIC huyền thoại. Nhiều bạn đi thi TOEIC ở IIG đã công nhận điều này. Bộ Economy TOEIC đã có tới phiên bản Vol 5 nhé.
Economy Toeic 1000 vol  4 5  | 4 cuốn |
Là một trong những bộ sách luyện thi Toeic hay nhất hiện nay. Được xuất bản mới nhất (2013) so với những dòng sách tượng tự ở Việt Nam (2007) cho nên nội dung của bộ Economy Toeic 1000 vol 4 5  được cập nhật những dạng đề mới nhất . Trúng rất nhiều câu trong đề thi Toeic thật ( theo thầy Đỗ An Duy người thường xuyên tham dự kì thi Toeic 4 lần đạt 990 ).
THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ BỘ SÁCH ECONOMY TOEIC 1000 VOL 4 5. ( Sách Toeic photo giá rẻ tại toeicbookstore.com )
1. Mỗi bộ sách Economy Toeic 1000 vol 4 5 được chia làm 4 cuốn ( LC 4 – LC5 – RC4 – RC5 )
2. Mỗi bộ gồm 20 đề mô phỏng đề thi Toeic thật của ETS ( đầy đủ đáp án – transcipt )
3. Sách được sử dụng cho những bạn đang trong quá trình luyện thi Toeic.
Economy Toeic 1000 volume 1 2 | 4 cuốn |
Economy Toeic LC + RC 1000 volume 1 là một trong những bộ sách được sử dụng nhiều nhất hiện nay trên thi trường Toeic. Sách gồm 10 đề Actual Test mô phỏng đề thi Toeic. 
  • Gồm 10 đề Listening Comprehension của kì thi Toeic.( đề thi + đáp án )
  • Sách được soạn thảo bởi nhà sách Mozilge Toeic
  • Sách được photo từ sách gốc , giấy tốt, bìa kiếng.
  • Nằm trong Top những sách luyện thi Toeic bán chạy tại Việt Nam
  • Hoặc Jim's TOEIC 100
    Bộ này phần đọc khá khó, có thể nói khó nhất hiện nay. Phần nghe của bộ sách này cũng khá hay và giọng đọc rất rõ.