Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng toeic. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 16 tháng 7, 2016

Những thú vị trong chào hỏi bằng tiếng Anh

Hey Jane, how you doing?
Hey là cách chào hỏi khá đơn giản, thân mật hơn “hello”. Hey tương tự như “hi”. “Hi Jane!”, “Hey Jane” đều nghe có vẻ thoải mái hơn.
Bạn sẽ khám phá ra một cách chào thân mật khác khi xem ví dụ dưới đây:
Alright mate, how’s it going? Alright Carrie! How are you?
Alright là lời chào thân mật. “Alright, Carrie! (Chào Carrie). Trong tiếng Anh – Anh và Anh – Úc, bạn thường nghe thấy “Alright” đi kèm với “mate” – từ thân mật của “friend”.
Vậy là chúng ta đã tìm hiểu được các cách chào “Hello Richard!”, “Hi, Richard!”, “Hey Richard!”,“Alright Richard”, “Alright mate!”. Ở một số nền văn hóa, thông thường sau những lời chào, chúng ta còn hỏi về sức khỏe của nhau.
How are you? là cụm từ đi thẳng vào vấn đề, dễ hiểu nhất. Tuy nhiên, còn những cách hỏi nào khác không? Hãy nghe anh chàng Neil hỏi han Carrie nhé!
Neil: Hello Carrie, you alright?
Neil hỏi: “You alright?”. Xét về mặt ngữ pháp, câu hỏi trên phải là “Are you alright?” nhưng trong hành văn nói, người bản ngữ hay rút gọn thành “You alright?
Mời bạn nghe các cách khác để hỏi thăm sức khỏe của ai đó.
Hey Jane, how you doing?
Tương tự như trên, “How are you doing?” sẽ đúng hơn, nhưng trong giao tiếp hàng ngày, “are” thường bị lược bỏ, và người Anh chỉ nói: “How you doing?
Một hình thức biến thể của câu hỏi trên mà bạn thường nghe trong tiếng Anh – Úc là “How you going?”.Bên cạnh đó, “How’s it going?” cũng là một cách hỏi tương tự như “how are you?
Mời các bạn xem tình huống hội thoại giữa Carrie và Neil, Matt và Jane dưới đây:
Neil: Alright Carrie, how are you?
Carrie: Yeah, I’m fine Neil, how you going?
Jane: Alright Matt, how’s it going?
Bạn sẽ đáp lại thế nào khi được hỏi “how are you?” Một trong những câu trả lời thường gặp nhất mà chắc chắn bạn đã được học là “Fine, thanks!” Tuy nhiên, trong bài viết hôm nay, Global Education muốn giới thiệu thêm với các bạn một số cách trả lời khác. Xin lưu ý là những cách này dùng trong những tình huống thân mật.
§  Not bad!
§  Good thanks Alright, thanks OK, thanks!
§  Very well, thanks!
Sau khi bạn trả lời, việc bạn nên làm là hỏi lại người đang nói chuyện về sức khỏe của họ. Bạn có thể hỏi với các câu hỏi trên hoặc theo một cách đơn giản hơn “and you?” hoặc “How about you?”, “What about you?” . Mời các bạn theo dõi các tình huống sau:
Jane: Alright Matt, how’s it going?
Matt: Hey Jane, how you doing?
Matt: Yeah, no trouble, how about Jane: Good thanks, and you? you alright?
Jane: Yeah, not bad.
Một điều chắc chắn là bạn có thể dùng rất nhiều cụm từ và lối nói diễn đạt trong tình huống chào hỏi thân mật, tuy nhiên, mục đích của bài viết là giới thiệu với các bạn những câu nói được người bản ngữ sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày.
Để làm tốt phần đọc thì khi luyện thi toeic các bạn cần học thật nhiều từ vựng toeic (toeic vocabulary)


Zing Blog

Những câu tỏ tình bằng tiếng Anh lãng mạng

1,  If I could change the alphabet, I would put U and I together.
Nếu anh có thể thay đổi bảng chữ cái, anh sẽ đặt em (U) và anh (I) bên cạnh nhau
2, You can turn the sky green and make the grass look blue, but you can’t stop me from loving you.
Em có thể biến bầu trời thành màu xanh của lá, hay biến cỏ lá thành sắc xanh của biển khơi, nhưng em ko thể ngăn cản anh không còn yêu em nữa.
3,  You look great today. How did I know? Because you look great everyday.
Hôm nay trông em tuyệt lắm. Làm sao anh biết ư ? Vì ngày nào nhìn em cũng tuyệt vời.
4,  I love you like life do you know why? Cause you are my life.
Anh yêu em như yêu cuộc sống của chính mình, em biết tại sao ko ? Vì em chính là cuộc sống của anh.
5,  Love is like the air, we can’t always see it but we know it is always there! That’s like me, you can’t always see me but I’ always there and you know I’ll Always love you
Tình yêu giống như khí trời vậy, ta ko nhìn thấy nhưng ta biết nó luôn ở bên. Điều đó cũng giống hệt như anh, em sẽ ko bao giờ nhìn thấy anh nhưng anh luôn luôn ở cạnh em, mãi luôn yêu em.
6, What is love? Those who don’t like it call it responsibility. Those who play with it call it a game. Those who don’t have it call it a dream. Those who understand it call it destiny. And me, I call it you.
Tình yêu là gì? Những người không thích nó thì gọi nó là trách nhiệm. Những người chơi với nó thì gọi nó là một trò chơi. Những người không có nó thì gọi nó là một giấc mơ. Những người hiểu nó thì gọi nó là số phận. Còn anh, anh gọi nó là em.
7, I wrote your name in the sand but it got washed away, I wrote your name in the sky but it got blew away. I wrote your name in my heart where it will stay.
Anh viết tên em trên cát nhưng sóng biển sẽ cuốn trôi đi, anh viết tên em trên bầu trời nhưng gió lại thổi bay đi mất. Vậy anh viết tên em trong trái tim anh, nơi mà nó sẽ ở mãi.
8, I love you without knowing how, why, or even from where…
Anh yêu em mà không cần biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí là từ đâu…
9, Cell phones can be irritating sometimes. You always have to reload, recharge every now and then. Messages are delayed. But there’s one thing I love about it. It connects me to you.
Đôi khi điện thoại di động cũng thật phiền phức. Tin nhắn chậm chễ khởi động lại, sạc pin và nạp tiền. Nhưng có một điều mà anh yêu thích nó. Đó là nó kết nối anh với em.
10, There are 12 months a year…30 days a month…7 days a week…24 hours a day…60 minutes an hour…but only one like you in a lifetime.
Có đến 12 tháng một năm… 30 ngày một tháng… 7 ngày một tuần… 24 giờ một ngày… 60 phút một giờ… nhưng chỉ một người như em trong cả cuộc đời anh.
Để làm tốt phần đọc thì khi luyện thi toeic các bạn cần học thật nhiều từ vựng toeic (toeic vocabulary)

Zing Blog

Thứ Bảy, 18 tháng 6, 2016

Cụm động từ với "come"

1. Come about : xảy ra, đổi chiều
2. Come aboard : lên tàu
3. Come across : tình cờ gặp
4. Come after : theo sau, nối nghiệp, kế nghiệp
5. Come again : trở lại
6. Come against : đụng phải, va phải
7. Come along : đi cùng, xúc tiến, cút đi
8. Come apart : tách khỏi, rời ra
9. Come around : đi quanh, làm tươi lại, đến thăm, đạt tới, xông vào
10. Come away : đi xa, rời ra
11. Come back : trở lại, được nhớ lại, cải lại
12. Come before : đến trước
13. Come between : đứng giữa, can thiệp vào
14. Come by : đến bằng cách, đi qua, có được, mua tậu
15. Come clean : thú nhận
16. Come down : xuống, sụp đổ, được truyền lại
17. Come down on : mắng nhiếc, trừng phạt
18. Come down with : góp tiền, bị ốm
19. Come easy to : không khó khăn đối với ai
20. Come forward : đứng ra, xung phong

từ vựng toeic
tự học toeic
tieng anh toeic