Hiển thị các bài đăng có nhãn điểm toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn điểm toeic. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 30 tháng 6, 2016

Một số từ tiếng Việt khó dịch nghĩa sang tiếng Anh (Phần 1)

1. Ai (không dùng để hỏi mà để nói trống không): Those who
Eg:
Those who expect the worst are less likely to be disappointed. (Ai mong đợi điều xấu nhất hầu như là người ít bị tuyệt vọng nhất.)
2. Giá mà (đi sau động từ chia ở thì quá khứ đơn giản): If only
Eg:
If only I were rich. (Giá mà tôi giàu có.)
3. Phải chi (dùng để diễn tả ước muốn): That
Eg:
That I could see him again. (Phải chi tôi có thể gặp lại anh ấy.)
4. Nếu không thì: If not 
Eg:
 I will go if you are going, if not, Id rather stay at home. (Tôi sẽ đi nếu anh cùng đi, nếu không thì tôi thà ở nhà còn hơn.)
5. Chỉ khi nào: Only if (đảo chủ ngữ ra sau động từ)
Eg:
Only if the teacher has given permission are students allowed to enter the room. (Chỉ khi nào thầy giáo cho phép thì sinh viên mới được vào phòng.)
6. Dẫu có … hay không: whether or not  
Eg:
He will be happy whether or not she loves him. (Dẫu có yêu được cô ấy hay không thì anh ta cũng vui vẻ.)
7. Có nên: whether 
Eg:
I am not sure whether to resign or stay on. (Tôi không chắc có nên nghỉ việc hay là tiếp tục làm.)
 8. Hóa ra: as it turned out/ turn out to be sth/sb/ turn out that 
Eg:
It turned out that she was my older brothers girlfriend. (Hóa ra cô ấy là người yêu của anh trai tôi.)
9. Chứ không phải: But 
Eg:
You have bought the wrong shirt. It is the blue one I wanted but the red one. (Anh đã mua nhầm cái áo sơ mi rồi. Tôi cần cái màu xanh chứ không phải cái màu vàng.)
10. Không ai mà không: no man but
Eg:
There is no man but feels pity for that beggar. (Không ai mà không cảm thấy tội nghiệp cho người ăn xin đó cả.)
11. Trừ phi: unless, but that
Eg:
I’ll take the job unless the pay is too low. (Tôi sẽ nhận công việc trừ phi trả lương quá thấp.)
Luyện thi toeic từ những kinh nghiệm thi toeic trên các nguồn trên mạng để đạt điểm toeic cao nhé!

Mẫu câu tổ chức sinh nhật ấn tượng bằng tiếng Anh

A: Tomorrow is Ms Phượng’s birthday. Should we celebrate a party for her? (Ngày mai là sinh nhật của Ngọc Phượng. Phòng mình có tổ chức gì cho bạn ấy không?)
B: Of course, But I don’t know how to make her surprise. What’s your idea? (Tất nhiên rồi. Nhưng tôi không biết sẽ tổ chức như thế nào cô ấy bất ngờ? Bạn có nghĩ ra cách nào không?)
A: We must buy flowers and a birthday cake which cannot be missed on her special day. Besides, I think it’s necessary to hold a buffet with some cakes, fruits, and drinks. (Chắc chắn là mình sẽ phải có hoa và bánh kem rồi. Trong ngày sinh nhật. thì cái này không thể thiếu được Ngoài ra tôi nghĩ cần tổ chức bữa ăn nhẹ với bánh ngọt các loại và trái cây, nước ngọt.)
B: That sounds interesting. Should we buy her a present? However, I don’t know what she likes. What do you think if we buy her a lipstick? (Nghe hay đó. Mình có nên mua quà tặng cô ấy không nhỉ? Mà tôi lại không biết cô ấy thích gì cả. Chúng ta mua cho cô ấy một thỏi son, bạn thấy được không?)
A: It seems to be very normal . Why don’t we create a special and surprised present by putting a fake snake in a box? LOL. (Thỏi son thì nhỏ nhắn mà nó bình thường quá. Tôi nghĩ cần một món quà đặc biệt và bất ngờ như một con rắn giả bỏ trong hộp chẳng hạn LOL.)
B: Yuck! That’s so scare. Maybe she will be unconscious. But I love it LOL. (Eo ôi, nghe ghê quá, chắc cô ấy xỉu mất. Nhưng mà tôi thích LOL.)
A: So we decided to give her this gift. Ah! How do you think if we give her a nice dress as her style attached to the special gift? (Thế thì tôi nghĩ mình sẽ dành tặng món quà bất ngờ đó trước đi. Sau đó tặng kèm thêm 1 món quà như 1 bộ váy đẹp phù hợp với phong cách của cô ấy. Bạn nghĩ sao?)
B: Great! Now we should prepare to decorate the room. (Tuyệt, quyết định vậy đi. Giờ chúng ta sẽ chuẩn bị dụng cụ cho việc trang trí phòng nhé.)
A: I will pump the balloons and prepare some vibrant music. (Mình sẽ chuẩn bị thêm bong bóng,và cả nhạc sôi động mừng sinh nhật nữa.)
B: Tomorrow will be fun, I think so. Now I will decorate the room. Can you and Mai go out and buy some snacks and a nice dress for her? (Tôi nghĩ ngày mai sẽ rất vui đấy. Tôi sẽ chuẩn bị các dụng cụ tổ chúc, bạn và Mai tìm cho cô ấy chiếc váy thật đẹp và các món ăn nhẹ nhé.)
Các từ vựng mới:
– Birthday cake /´bə:θ¸dei keik/: bánh sinh nhật
– Balloon /bə’lu:n/: bong bóng, khí cầu
– Special /’speʃəl/: đặc biệt, riêng biệt
– Lipstick /lipstick/: thỏi son
– Decorate /´dekə¸reit/: trang trí
– Unconscious /ʌn’kɔnʃəs/: ngất xỉu, bất tỉnh
Chúc các bạn học tiếng Anh thật tốt nhé.
Luyện thi toeic từ những kinh nghiệm thi toeic trên các nguồn trên mạng để đạt điểm toeic cao nhé!