Hiển thị các bài đăng có nhãn cấu trúc đề thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cấu trúc đề thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 24 tháng 6, 2016

Thành ngữ liên quan đến tiền bạc

1. Bet your bottom dollar
Nếu bạn “bet your bottom dollar” vào một thứ, nghĩa là bạn rất chắc chắn về điều đó.
“Jack is very punctual. You can bet your bottom dollar he’ll be here at 9 o’clock on the dot.”
2. Tighten your belt
Nếu bạn nên xác định trước “tighten your bell”, nghĩa là bạn phải phải tiêu tiền một cách sự thật cẩn thận
“Another bill? I’ll have to tighten my belt this month!”
3. Born with a silver spoon in one’s mouth
Một người “born with a silver spoon in his mouth” nghĩa là họ được là môi trường sinh ra trong một trong ngôi nhà rất giàu có.
“She never has to worry about money; she was born with a silver spoon in her mouth.”
4. Cash in your chips
Nếu bạn “cash in your chips”, nghĩa là bạn bán thừ gì đó, đặc biệt nhất là cổ phiếu, hoặc vì bạn nên tìm hiểu và tiền hoặc vì bạn tưởng chúng đang bị rớt giá.
“Andy cashed in his chips as soon as business started to slow down.”
5. Hard up
Nếu bạn “hard up”, chắc chắn là bạn đang có rất thấp tiền.
“We were so hard up we had to sleep in the car.”
6. Live beyond one’s means
Nếu vị khách “lives beyond their means” nghĩa là họ tiêu nhiều tiền hơn là họ kiếm được hoặc ngược lại lưu động được.
“The cost of living was so much higher in New York that he was soon living beyond his means.”
7. Lose your shirt
Nếu bạn “lose your shirt” tức là bạn đã mất hết tiền hoặc của cải hấp dẫn là do đánh bạc
“He lost his shirt when the bank went bankrupt.”
8. Make a killing
Nếu bạn khẳng định rằng bất kỳ vị khách nào “made a killing” thì có nghĩa là họ đã có khẳng định được lớn về tài chính
“He made a killing on the stock market.”
9. Make ends meet
“To make ends meet” nghĩa là đầy đủ tiền để sinh sống.
“It’s hard to make ends meet on such a low salary.”
10. Money doesn’t grow on trees
Để nói rằng “money doesn’t grow on trees” nghĩa là chẳng có gì rất dễ mà kiếm được
“Be careful how you spend your money David. It doesn’t grow on trees you know!”
Luyện thi toeic online để thi toeic đạt điểm cao nhất trong cấu trúc đề thi toeic luôn nhé!!!

Phân biệt Pain, Hurt và Ache

PAIN (n-v)
Thường dùng làm danh từ, chỉ sự đau đớn (thể xác), sự đau khổ (tâm hồn), thường là những cái đau rất khó chịu không thể bỏ qua được.
Ví dụ:
Yesterday I suddenly felt a lot of pain in my stomach.
Hôm qua tôi đột nhiên cảm thấy rất đau trong bụng.
A month after surgery, she is still in pain.
Một tháng sau khi mổ, bà ấy vẫn còn cảm thấy đau.
Cấu trúc tiêu biểu: have a pain in
Ví dụ: a pain in head (đau đầu)
Một số cụm từ với “pain”:
Pain relief – Giảm đau
Painkiller – Thuốc giảm đau
A pain in the neck – Nói về người nào hay chuyện gì làm mình bực mình
No pain no gain (nghĩa bóng) – Muốn được phải mất (Muốn thành công phải chịu vất vả)
Chú ý: Không dùng “pain” trong thì tiếp diễn (continuous và progressive)
“Pain” khi làm động từ có nghĩa là tạo ra đau đớn cho người khác.
Ví dụ:
It pained her to see how much older he was looking
Lòng cô đau thắt khi thấy anh trông già hơn nhiều
ACHE (n-v)
Chữ “ache” gần giống như chữ “pain”, nhưng nó thường nói về sự đau đớn khó chịu có thể kéo dài hơn là “pain”, đau âm ỉ.
Những từ thông dụng như:
headache (đau đầu), stomachache(đau dạ dày), backache(đau lưng), toothache(đau răng) and heartache (đau lòng)
Chú ý: “heartache” được dùng cho nỗi đau về tinh thần, ví dụ như bạn yêu một ai đó và người ấy xử tệ với bạn và bạn có thể nói rằng: “He is causing me a lot of heartache.” (Anh ấy làm tôi rất đau khổ)
Bạn có thể dùng ACHE như một động từ. Không giống như PAIN, ACHE được sử dụng trong progressive form (tiến hành cách)
Ví dụ:
My leg is really aching.
Chân của tôi đang rất đau
My head aches.
Đầu tôi đau quá
HURT (n-v-adj)
Điểm khác biệt lớn giữa HURT, PAIN và ACHE là thường khi nếu bạn bị “hurt” có nghĩa là bạn cảm thấy đau, khó chịu và rõ ràng do cái gì đó phía bên ngoài của bạn gây nên. Tuy nhiên PAIN và ACHE cho thấy lý do nội bộ cho các cảm giác khó chịu về thể chất.
Cấu trúc cần nhớ: somebody hurt one’s + bộ phận cơ thể – ví dụ: He hurts my arms
Hurt (động từ) có nghĩa tương tự với “injure”: tự mình làm đau, bị thương, cảm thấy đau, làm thương tổn (nghĩa bóng).
Ví dụ:
Be careful on that ladder, you might hurt yourself if you fall
Cẩn thận với cái thang nếu không bạn sẽ tự làm mình đau nếu ngã đấy.
I hurt my foot
Tôi bị đau chân
Hurt (tính từ): bị thương.
Ví dụ:
He was badly hurt in the car crash.
Anh ấy bị thương nặng trong vụ đâm xe.
Hurt (danh từ): nỗi đau. Khi sử dụng như một danh từ, HURT luôn luôn nói về các nổi đau tinh thần
Ví dụ:
When he told her he wanted a divorce she could hear a lot of hurt in his voice.
Khi anh nói với cô rằng anh muốn li hôn, cô có thể cảm thấy nỗi đau trong giọng nói của anh.
Luyện thi toeic online để thi toeic đạt điểm cao nhất trong cấu trúc đề thi toeic luôn nhé!!!