TRƯỜNG HỌC CŨ CỦA BẠN CÓ NHỮNG PHÒNG BAN NÀY KHÔNG?
1. Principal’s office /ˈprɪnsɪp(ə)l’s ˈɒfɪs/: Phòng hiệu trưởng
2. Vice - principal’s office /vʌɪs ˈprɪnsɪp(ə)l’s ˈɒfɪs/: Phòng phó hiệu trưởng
3. Clerical department /ˈklɛrɪk(ə)l dɪˈpɑːtm(ə)nt/: Phòng văn thư
4. The youth union room /ðə juːθ ˈjuːnjən ruːm/: Phòng đoàn trường
5. Supervisor room /ˈsuːpəvʌɪzə ruːm/: Phòng giám thị
6. Medical room /ˈmɛdɪk(ə)l ruːm/: Phòng y tế
7. Traditional room /trəˈdɪʃ(ə)n(ə)l ruːm/: Phòng truyền thống
8. Library /ˈlʌɪbrəri/: Thư viện
9. Hall /hɔ:l/: Hội trường
10. Laboratory /ləˈbɒrəˌt(ə)ri/: Phòng thí nghiệm
11. Sport stock /spɔːt stɒk/: Kho TDTT
12. Security section /sɪˈkjʊərɪti ˈsɛkʃ(ə)n/: Phòng bảo vệ
13. Parking space /pɑːkɪŋ speɪs/: Khu vực gửi xe
14. Cafeteria /kafɪˈtɪərɪə/: Căng tin
------------------------------------------------
Thứ Sáu, 25 tháng 11, 2016
Thứ Năm, 24 tháng 11, 2016
Những cum từ thường xuyên xuất hiện trong bài thi TOEIC
Trong bài thi Toeic các bạn sẽ thường xuyên gặp những cụm từ hoặc thành ngữ quen thuộc nhưng các bạn không thể liệt kê hay lưu lại hết. đây chính là vấn đề đau đầu với tất cả chúng ta. Vì thế, để giúp các bạn vượt qua nỗi sợ hãi đầy ám ảnh về các cụm từ cố định (Phrases and Expressions), chúng tôi xin cập nhật những bài viết giới thiệu với các bạn hết những cụm thành ngữ hay gặp nhất trong các bài thi Toeic. Hãy bắt đầu bằng việc ghi nhớ ý nghĩa và cách dùng của 30 cụm động từ sau, các bạn nhé!
Thi thu toeic online
phần mềm luyện thi toeic
Cách học tiếng anh giao tiếp
1. Take advantage of something (tận dụng/lợi dụng cái gì)
Ví dụ: You shouldn’t take advantage of his generosity.
.
2. In favour/favor of (tán thành, ủng hộ)
Ví dụ: The majority was in favor of the new proposal.
.
3. In charge of (chịu trách nhiệm)
Ví dụ: Mr. Phillip Vargas is in charge of the Sales Department.
.
4. On account of (=because of)
Ví dụ: The game was delayed on account of the rain.
.
5. By means of (bằng cách)
Ví dụ: She tried to explain by means of sign language.
.
6. Be at stake (be in danger- gặp nguy hiểm)
Ví dụ: Thousands of people will be at stake if emergency aid does not arrive soon.
.
7. Be concerned about (lo lắng về vấn đề gì)
Ví dụ: I’m a bit concerned about the limited time for this project. cụm này thuwòng xuất hiện trong Part 3 của đề thi Toeic
.
8. Take something into consideration (quan tâm, chú trọng đến cái gì)
Ví dụ: When choosing a supplier, we should take price into consideration.
.
9. Demand for (nhu cầu cho sản phẩm gì)
Ví dụ: There’s no demand for that product nowadays.
.
10. Prior to (=before)
Ví dụ: Ở phần 4 đề thi TOEIC, tình huống thông báo ở sân bay/ ga tàu rất hay có câu “ Please arrive at the airport 2 hours prior to your flight departure” (Hãy đến sân bay sớm 2 tiếng trước giờ khởi hành!)
11. Account for (=explain)
Example: The army made no attempt to account for the missing men.
12. Accustom oneself to (làm quen với)
Example: I’ll try to accustom myself to the changes.
13. Agree to a plan (đồng ý)
Example: Both sides agreed to the terms of the contract.
14. Agree with someone
Example: Much as I respect you, I can’t agree with you in this case.
15. Approve of (=agree)
Example: I thoroughly approve of what the management is doing.
16. Arrive at/in (địa điểm nhỏ: at; địa điểm lớn:in)
Example : It was dark when we arrived at the station.
It was dark when we arrived in London.
17. Caution against (thận trọng với)
Example: The authority cautioned the local residents against buying Chinese fruit.
18. Compete with (cạnh tranh với)
Example: If a company competes with another, it tries to get people buy its products instead of the other company.
19. Contribute to (đóng góp)
Example: Falling sales in the American market contributed to the company’s collapse.
20. Cooperate with (hợp tác với)
Example: He said he had cooperated with the government in its investigation.
21. Deal with (giải quyết, xử lí)
Example: The second part of the contract deals with the duties of both sides.
22. Decide on (quyết định)
Example: We’ve decided on the new design for the house.
23. Increase/Decrease by (tăng/giảm bao nhiêu)
Example: House rent increased by 5% last month.
24. Depend on (phụ thuộc vào)
Example: The city economy depends largely on the car industry.
25. Divide …into (chia thành)
Example: The manager divided the staff into 4 groups working on the project.
26. Divide between (2 people)
Example: John divides his energies between running the company and playing golf.
27. Divide among (more than 2 people)
Example : I think we should divide the costs equally among us.
28. Interfere with (can thiệp)
Example: Even a low level of noise interferes with my concentration.
29. Invest in (đầu tư vào cái gì)
Example: The company invested millions of dollars in the new programs.
30. Participate in (tham gia)
Example: Tom never participates in any of our discussions.
Hi vọng list cum từ này sẽ giúp bạn trong kì thi TOEIC sắp tới các bạn nhé!!! good luck
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
A. MỘT SỐ LOẠI CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐ
1. Cost of dismantling and removing: Chi phí tháo dỡ và di dời TSCĐ
2. Cost of Site preparation: Chi phí chuẩn bị mặt bằng
3. Delivery and Assembly Cost: Chi phí vận chuyển và lắp đặt
4. Professional Fees: Chi phí thuê chuyên gia
5. Cost of testing: Chi phí chạy thử
6. Staff Traning Cost: Chi phí đào tạo nhân viên
7. Administration and General Overhead Cost: Chi phí quản lý chung
8. Installation Cost: Chi phí lắp đặt
9. Cost of Site restorating: Chi phí trả lại mặt bằng
B. TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN LƯƠNG, TRẢ LƯƠNG
1. Payslip: Phiếu trả lương.
2. Payroll: Bảng thanh toán lương.
3. Payday: Ngày trả lương.
4. Performance: Năng lực làm việc/học lực.
5. Performance-related pay: Lương trả theo năng lực, hiệu quả công việc.
- Pay- for- performance: Trả theo hiệu quả công việc
6. Piece rate: Lương trả theo khối lượng sản phẩm hoàn thành.
7. Profit-sharing: Phân bổ lợi nhuận( một phần người lao động sẽ được hưởng).
8. Index-linked: Tăng lương theo giá cả sinh hoạt.
9. Piecework: Công việc có tính chất khoán, việc khoán.
10. Piece wage: Lương khoán
2. Cost of Site preparation: Chi phí chuẩn bị mặt bằng
3. Delivery and Assembly Cost: Chi phí vận chuyển và lắp đặt
4. Professional Fees: Chi phí thuê chuyên gia
5. Cost of testing: Chi phí chạy thử
6. Staff Traning Cost: Chi phí đào tạo nhân viên
7. Administration and General Overhead Cost: Chi phí quản lý chung
8. Installation Cost: Chi phí lắp đặt
9. Cost of Site restorating: Chi phí trả lại mặt bằng
B. TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN LƯƠNG, TRẢ LƯƠNG
1. Payslip: Phiếu trả lương.
2. Payroll: Bảng thanh toán lương.
3. Payday: Ngày trả lương.
4. Performance: Năng lực làm việc/học lực.
5. Performance-related pay: Lương trả theo năng lực, hiệu quả công việc.
- Pay- for- performance: Trả theo hiệu quả công việc
6. Piece rate: Lương trả theo khối lượng sản phẩm hoàn thành.
7. Profit-sharing: Phân bổ lợi nhuận( một phần người lao động sẽ được hưởng).
8. Index-linked: Tăng lương theo giá cả sinh hoạt.
9. Piecework: Công việc có tính chất khoán, việc khoán.
10. Piece wage: Lương khoán
Mỗi ngày các bạn chỉ càn dành ra ít phút để ôn lại thì đảm bảo những thuật ngữ kế toán bằng Tiếng anh sẽ không khó như bạn tưởng đâu :))
Chúc các bạn học hiệu quả!
Có thể bạn quan tâm học tiếng anh chuyên ngành kế toán; tiếng anh chuyên ngành
Có thể bạn quan tâm học tiếng anh chuyên ngành kế toán; tiếng anh chuyên ngành
Từ vựng tiếng Anh về các ngày lễ trên thế giới
Từ vựng tiếng Anh về ngày lễ và kỳ nghỉ dưới đây sẽ giúp các bạn bổ sung thêm một lượng từ vựng mới trong kho từ vựng tiếng Anh của mình. Hãy lấy giấy bút ra và note lại những từ vựng tiếng Anh chủ đề thú vị này nhé!
– New Year’s Day: Ngày Đầu Năm Mới
– April Fools’ Day: Ngày Nói dối
– Easter: Lễ Phục sinh
– Good Friday: Ngày thứ Sáu Tuần Thánh
– Easter Monday: Ngày thứ Hai Phục sinh
– May Day: Ngày Quốc Tế Lao Động
– Christmas: Giáng sinh
– Christmas Eve: Đêm Giáng sinh
– Christmas Day: Ngày lễ Giáng sinh
– Boxing Day: Ngày lễ tặng quà (sau ngày Giáng sinh)
– New Year’s Eve: Đêm Giao thừa
– Mother’s Day: Ngày của Mẹ
– Father’s Day: Ngày của Bố
– Valentine’s Day: Ngày Lễ Tình Nhân/Ngày Valentine
– Bank holiday (public holiday): ngày quốc lễ
– Chinese New Year: Tết Trung Quốc (Tết âm lịch)
– Independence Day: Ngày lễ Độc Lập
– Thanksgiving: Ngày lễ Tạ Ơn
– Halloween: Lễ hội Halloween (Lễ hội Hóa trang)
– Saint Patrick’s Day: Ngày lễ Thánh Patrick
Trên đây là những từ vựng tiếng Anh về ngày lễ và kỳ nghỉ hi vọng giúp được các bạn trong quá trình học từ vựng tiếng Anh. Chúc các bạn học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả!
Bạn có thể xem thêm học tiếng anh giao tiếp hiệu quả; phương pháp học tiếng anh giao tiếp
Bạn có thể xem thêm học tiếng anh giao tiếp hiệu quả; phương pháp học tiếng anh giao tiếp
Những mẫu câu tiếng Anh giúp bạn bắt chuyện với người nước ngoài
– What is your name? (Tên bạn là gì?)
– Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)
– Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
– What do you do? (Bạn làm nghề gì?)
– What do you like doing in your free time?/ What are your hobbies? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi/ sở thích của bạn là gì?)
– How do you feel about the weather in Vietnam? (Bạn cảm thấy thời tiết ở Việt Nam như thế nào?
– What is the season in your country now? (Hiện tại đang là mùa gì ở nước bạn?)
– What is your favorite season? (Bạn yêu thích mùa nào?)
– How long have you been in Vietnam? (Bạn đến Việt Nam lâu chưa?)
– How many places have you visited in Vietnam? (Bạn đã đến những địa danh nào ở Việt Nam?)
– How many countries have you been?/ How many countries have you traveled to? (Bạn du lịch tới bao nhiêu nước rồi?
– Are you on your holiday or business? (Bạn đang đi du lịch hay công tác?)
– You travel alone or with your friends? (Bạn đi một mình hay đi cùng bạn bè?)
– Do you try Vietnamese food? Is it delicious? (Bạn đã thử thức ăn Việt chưa? Có ngon không?)
– How do you think about Vietnam and Vietnamese people? (Bạn có suy nghĩ gì về Vietnam và con người Việt Nam?)
– What about traffic here? (Vậy còn giao thông ở đây thì sao?
– What are your hobbies? (Sở thích của bạn là gì?)
– Do you like travelling? (Bạn có thích đi du lịch không?
– Do you like listening to music? (Bạn thích nghe nhạc không?
– What is your favorite singer or band? (Ca sĩ hay ban nhạc yêu thích của bạn là gì?
– Do you do exercises in the morning? (Bạn có tập thể dục vào buổi sáng không?
– Do you know Falun Dafa, a practice is quite popular in Western countries? (Bạn có biết Pháp Luân Đại Pháp, môn tập khá phổ biến ở phương Tây chưa?)
– Do you like sports? (Bạn có thích thể thao không?) …
– It’s very nice to talk to you. (Mình rất vui khi nói chuyện với bạn)
– Thank you so much. (Cám ơn bạn rất nhiều)
– Have a nice day. (Chúc bạn một ngày vui vẻ!)
– Bye bye. (Tạm biệt), I am very happy to meet you. (Mình rất vui khi được gặp bạn.)
– Remember: Falun Dafa is good! Truthfulness, Compassion, Forbearance is good. (Mong bạn nhớ: Pháp Luân Đại Pháp tốt! Chân Thiện Nhẫn tốt!)
– Peace in you. (Chúc bạn luôn bình an.)
– Thank for helping me practice English. (Cám ơn vì đã giúp mình luyện tập tiếng Anh.)
– Good luck! (Chúc bạn may mắn!)
– Take care. (Hãy bảo trọng!) …
Những lưu ý khi bắt chuyện với người nước ngoài
– Chọn đối tượng để bắt chuyện: Trước hết nếu muốn bắt chuyện với ai đó, bạn nên quan sát để lựa chọn đối tượng thích hợp. Nên lựa chọn những ai có nhiều thời gian, đó có thể là những người đang đi dạo, thư giãn. Họ là những người có nhiều thời gian để tiếp chuyện với bạn hơn.
– Chuẩn bị tâm lý: Hãy tạo cho mình tâm lý thoải mái, tự tin khi giao tiếp với người nước ngoài. Luôn giữ thái độ cởi mở, thân thiện, nở nụ cười trên môi và bắt đầu thôi.
– Lịch sự: Nhã nhặn và lịch sự cũng là yếu tố quan trọng khi giao tiếp tiếng Anh và bắt chuyện với người nước ngoài. Để lại hình ảnh đẹp và ấn tượng trong lòng các vị khách thì chắc chắn bạn sẽ có nhiều cơ hội để luyện tập thêm tiếng Anh giao tiếp đó.
Thứ Tư, 9 tháng 11, 2016
Tự học tiếng Anh bé 8 tuổi nói tiếng Anh như người bản ngữ.
Mấy ngày nay trên nhiều kênh báo có chia sẻ về cậu bé
Đăng Nhật Minh 8 tuổi ở Quy Nhơn nói tiếng Anh tự tin như những đứa trẻ bản ngữ.
Câu chuyện đang khiến cho nhiều bậc phụ huynh có ý định áp dụng cách học tiếngAnh giao tiếp của cậu bé này vào bản thân.
Xem thêm bài viết:
- 4 lưy ý quan trọng giúp bạn tự học tiếng Anh giao tiếp miễn phí
- 5 website luyện nói tiếng Anh online với người nước ngoài CỰC HAY
“Kể về quá trình học tiếng
Anh của con trai, anh Nguyễn Đăng
Quyền bố của Đăng Nhật Minh cho biết khi Minh 3 tuổi, bố mẹ thường cho em xem
những chương trình hoạt hình dạy tiếng Anh. Lúc đầu, thấy con nói được nhiều từ,
bố mẹ mải bán hàng, chỉ nghĩ con học theo tivi nên biết. "Năm con học lớp mầm, có 2 người
Mỹ đến trường làm luận án về trường mầm non, Minh đã nói chuyện rất hồ hởi bằng
tiếng Anh. Khi ấy gia đình mới biết con giao tiếp được", anh Quyền
nói.
Nói tiếng Anh tốt hơn tiếng
Việt nhưng thời gian đầu không có người giao tiếp nên Nhật Minh tỏ ra rất
bức bối. Anh Quyền sau đó cứ mỗi chiều lại đưa con ra bãi biển để được gặp và
nói chuyện với người nước ngoài cho "xả bớt năng lượng". Những khách
Tây đến ăn ốc ở quán được Nhật Minh hồ hởi hỏi han. "Giờ con có nhiều người
bạn ngoại quốc rồi, toàn những người có khi bằng tuổi cha, ông của Minh nữa",
bố của Nhật Minh cười bảo.”
Với phương pháp học tiếng
Anh bằng cách chỉ cần nghe và nhắc lại những gì nghe được từ khi còn bé Đăng Nhật
Minh đã biến tiếng Anh trở thành ngôn ngữ chính của bạn thân song hành cùng với tiếng Việt. Được nhận định
là thần tài với năng khiếu ngôn ngữ nhưng điều quan trọng “vô tình” hằng ngày
nghe và nhắc lại tiếng Anh đã giúp trí não đã ghi nhớ lại.
Qua đây các bạn rút ra cho
mình kih nghiệm học tiếng Anh chính là bạn cần phải tập luyện nghe thật nhiều,
nghe và nói song hành sẽ giúp bạn học tiếng Anh dễ nhất.
Chủ Nhật, 4 tháng 9, 2016
Học tiếng Anh cũng như học bơi
Giáo sư Nguyễn Quốc Hùng M.A là một người thầy quen thuộc đối với các bạn sinh viên trên khắp cả nước qua những cuốn sách và các chương trình dạy Tiếng Anh trên sóng truyền hình. Những bài giảng của thầy không chỉ giúp các bạn sinh viên tìm ra được một phương pháp học Tiếng Anh giao tiếp hiệu quả mà hơn thế nữa đã giúp hàng triệu bạn trẻ có thể hoàn toàn làm chủ được ngôn ngữ quốc tế này.

Giáo sư Nguyễn Quốc Hùng nói về Phương pháp học tiếng anh hiệu quả
Tầm quan trọng của học Tiếng Anh giao tiếp chưa bao giờ được nâng lên cao nhất như trong bối cảnh hiện nay. Trong xu thế hội nhập toàn cầu, tiếng Anh chính là chiếc thẻ thông hành đưa các bạn trẻ Việt Nam vươn ra thế giới. Việc gia nhập các tổ chức thể giới sẽ mở ra vô vàn cơ hội cho lao động trẻ Việt Nam. Nhưng vốn Tiếng Anh hạn chế lại chính là rào cản lớn nhất ngăn trở người trẻ tiếp cận cơ hội của mình.
Từ thực trạng trên chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của việc học Tiếng Anhđối với các bạn sinh viên từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Tuy vậy, hầu hết các bạn sinh viên đều gặp vấn đề với cách học Tiếng Anh truyền thống ở trường, từ đó mất phương hướng trên con đường chinh phục Tiếng Anh.
Việc học Tiếng Anh căn bản bắt nguồn từ phương pháp học.
Theo thầy Nguyễn Quốc Hùng: “Học tiếng Anh chúng ta phải học theo một phương pháp nhất định. Nguyên tắc chung là học nghe nói tiếng Anh phải biết người Anh nói thế nào, đặc thù ngôn ngữ nóicủa họ là gì, từ đó xác định các bước học. Học đọc và viết cần biết cấu tạo của tiếng Anh, biết người Anh dùng từ và kết hợp từ như thế nào, rồi từ đó xác định các bước đi cho việc học đọc.Học nghe nói tiếng Anh theo kiểu nghe nói tiếng Việt không thể có hiệu quả. ”
Nếu không tự học được, có thể tìm đến các Trung tâm học tiếng Anh giao tiếp.
Là người đã từng được đào tạo bài bản về dạy Tiếng Anh qua các phương tiện đại chúng ngay chính trên đất nước Anh, thầy hiểu rõ hơn ai hết vấn đề trong việc học Tiếng Anh của người Việt. Từ đó, thầy đã tìm ra các phương pháp là chìa khoá giải bài toán mang tên “học Tiếng Anh” để giúp hàng triệu sinh viên đang “loay hoay” với phương pháp học truyền thống. Đối với thầy, phương pháp học là yếu tố then chốt và cũng là yếu tố quan trọng nhất.
Thầy Nguyễn Quốc Hùng là giảng viên đầu tiên của Việt Nam được nhà nước Việt Nam cử sang Anh để đào tạo bài bản về dạy tiếng Anh qua các phương tiện thông tin đại chúng. Ông nói: Học tiếng Anh cũng như học bơi, nếu không có phương pháp thì không thể bơi xa, bơi đúng được. Ông khuyên mọi người không nhất thiết phải học tiếng Anh nhiều giờ trong một ngày, nhưng hàng ngày bạn phải dành ít nhất 10-15 phút cho việc học tiếng Anh. Nghe, nói, đọc, viết hay học từ mới tùy bạn nhưng phải thành một thói quen học hàng ngày. Khi đã thành thói quen rồi thì tiếng Anh như là một phần của bạn, bạn có thể sử dụng nó bất cứ khi nào bạn muốn.
Về giáo sư Nguyễn Quốc Hùng
Nguyễn Quốc Hùng M.A là Giáo sư, nguyên Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội [2][3]. Cho đến nay ông đã biên soạn 106 cuốn sách phục vụ giảng dạy và học tập tiếng Anh và xây dựng 656 bài phát sóng trên truyền hình
Ông được đại sứ Anh Emrys Davies đưa sang Anh du học vào đầu năm 1980. Chính từ đây khả năng tìm hiểu về ngôn ngữ Tiếng Anh, nền văn hoá Anh đã giúp một ông có kinh nghiệm nhiều hơn trong việc giảng dạy Tiếng Anh trên truyền hình về sau này. Khi trở về nước ông lần lượt tham gia giảng dạy các chương trình Sing To Learn, Hát để học cho trẻ trên VTV2.
Nguyễn Quốc Hùng M.A là một trong những chuyên gia về giảng dạy Tiếng Anh hàng đầu ở Việt Nam với 34 năm công tác và giảng dạy tại Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội, 21 năm xây dựng các chương trình Tiếng Anh trên truyền hình VTV2 (từ năm 1986 đến nay) và 13 năm trên sóng Đài Tiếng nói Việt Nam(từ năm 1994 đến nay).
|
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)

