Thứ Sáu, 3 tháng 11, 2017

100 từ vựng về chủ đề giao thông

Giao thông là một trong những chủ đề quan trọng trong Part 1 Toeic Listening. Do đó việc ghi nhớ các từ vựng thuộc chủ đề này sẽ giúp các sĩ tử ghi điểm tuyệt đối trong bài thi đó. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!


1. road: đường
2. traffic: giao thông
3. vehicle: phương tiện
4. roadside: lề đường
5. car hire: thuê xe

6. ring road: đường vành đai
7. petrol station: trạm bơm xăng
8. kerb: mép vỉa hè
9. road sign: biển chỉ đường
10. pedestrian crossing: vạch sang đường

11. turning: chỗ rẽ, ngã rẽ
12. fork: ngã ba
13. toll: lệ phí qua đường hay qua cầu
14. toll road: đường có thu lệ phí
15. motorway: xa lộ
16. hard shoulder: vạt đất cạnh xa lộ để dừng xe
17. dual carriageway: xa lộ hai chiều
18. one-way street: đường một chiều
19. T-junction: ngã ba
20. roundabout: bùng binh
21. accident: tai nạn
22. breathalyser: dụng cụ kiểm tra độ cồn trong hơi thở
23. traffic warden: nhân viên kiểm soát việc đỗ xe
24. parking meter: máy tính tiền đỗ xe
25. car park: bãi đỗ xe
26. parking space: chỗ đỗ xe
27. multi-storey car park: bãi đỗ xe nhiều tầng
28. parking ticket: vé đỗ xe
29. driving licence: bằng lái xe
30. reverse gear: số lùi

31. learner driver: người tập lái
32. passenger: hành khách
33. to stall: làm chết máy
34. tyre pressure: áp suất lốp
35. traffic light: đèn giao thông
36. speed limit: giới hạn tốc độ
37. speeding fine: phạt tốc độ
38. level crossing: đoạn đường ray giao đường cái
39. jump leads: dây sạc điện
40. oil: dầu

41. diesel: dầu diesel
42. petrol :xăng
43. unleaded: không chì
44. petrol pump: bơm xăng
45. driver: tài xế
46. to drive: lái xe
47. to change gear: chuyển số
48. jack: đòn bẩy
50. flat tyre: lốp sịt

51. puncture: thủng xăm
52. car wash: rửa xe ô tô
53. driving test: thi bằng lái xe
54. driving instructor: giáo viên dạy lái xe
55. driving lesson: buổi học lái xe
56. traffic jam: tắc đường
57. road map: bản đồ đường đi
58. mechanic: thợ sửa máy
59. garage: ga ra
60. second-hand: đồ cũ

61. bypass: đường vòng
62. services: dịch vụ
63. to swerve: ngoặt
64. signpost: biển báo
65. to skid: trượt bánh xe
66. speed: tốc độ
67. to brake: phanh (động từ)
68. to accelerate: tăng tốc
69. to slow down: chậm lại
70. spray: bụi nước
71. icy road: đường trơn vì băng
72. toll: lệ phí qua đường hay qua cầu
73. toll road : đường có thu lệ phí
74. motorway : xalộ
75. hard shoulder : vạt đất cạnh xa lộ để dừng xe
76. dual carriageway : xa lộ hai chiều
77. one-way street : đường một chiều
78. T-junction : ngã ba
79. roundabout : bùng binh
80. accident : tai nạn
81. breathalyser : dụng cụ kiểm tra độ cồn trong hơi thở
82. traffic warden : nhân viên kiểm soát việc đỗ xe
83. parking meter : máy tính tiền đỗ xe
84. car park : bãi đỗ xe
85. parking space : chỗ đỗ xe
86. multi-storey car park : bãi đỗ xe nhiều tầng
87. parking ticket : vé đỗ xe
88. driving licence : bằng lái xe
89. reverse gear : số lùi
90. learner driver : người tập lái
91. passenger : hành khách
92. to stall : làm chết máy
93. tyre pressure : áp suất lốp
94. traffic light : đèn giao thông
95. speed limit : giới hạn tốc độ
96. speeding fine : phạt tốc độ
97. level crossing : đoạn đường ray giao đường cái
98. jump leads : dây sạc điện
99. diesel : dầu diesel
100. petrol : xăng

Các câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng

Chắc hẳn đôi lúc các bạn sẽ thấy từ vựng tiếng Anh thật nhiều phải không nhỉ? Nhưng tiếng Anh cũng giống như tiếng Việt vậy, có những mẫu câu thông dụng rất hay được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Và nếu chúng ta luyện tập thường xuyên thì chắc chắn sẽ nhớ lâu và không còn ấp úng khi nói chuyện nữa.


What's up? - Có chuyện gì vậy?
How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
Nothing much. - Không có gì mới cả.
What's on your mind? - Bạn đang lo lắng gì vậy?
I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.

Come over. - Ghé chơi.
Don't go yet. - Đừng đi vội.
Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.
What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.
What the hell are you doing? - Anh đang làm cái quái gì thế kia?
You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.
I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
Get your head out of your ass! - Đừng có giả vờ khờ khạo!
That's a lie! - Xạo quá!
Do as I say. - Làm theo lời tôi
This is the limit! - Đủ rồi đó!
Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.
Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
In the nick of time. - Thật là đúng lúc.
No litter. - Cấm vứt rác.
It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
Is that so? - Vậy hả?
How come? - Làm thế nào vậy?
Absolutely! - Chắc chắn rồi!
Definitely! - Quá đúng!
Of course! - Dĩ nhiên!
You better believe it! - Chắc chắn mà.
I guess so. - Tôi đoán vậy.
There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
I got it. - Tôi hiểu rồi.
Right on! (Great!) - Quá đúng!
I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
Got a minute? - Có rảnh không?
About when? - Vào khoảng thời gian nào?
I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
Speak up! - Hãy nói lớn lên.
Seen Melissa? - Có thấy Melissa không?
So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?
Come here. - Đến đây.
Go for it! - Cứ liều thử đi.
What a jerk! - Thật là đáng ghét.
How cute! - Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
None of your business! - Không phải việc của bạn.
Don't peep! - Đừng nhìn lén!
Say cheese! - Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
Be good ! - Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
Bottom up! - 100% nào! (Khi…đối ẩm)
Me? Not likely! - Tôi hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
Take it or leave it! - Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
Hell with haggling! - Thôi kệ nó!
Mark my words! - Nhớ lời tao đó!
Bored to death! - Chán chết!
What a relief! - Đỡ quá!
Enjoy your meal! - Ăn ngon miệng nhá!
It serves you right! - Đáng đời mày!
The more, the merrier! - Càng đông càng vui
Beggars can’t be choosers! - Ăn mày còn đòi xôi gấc
Boys will be boys! - Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
Good job!= well done! - Làm tốt lắm!
Almost! - Gần xong rồi
You‘ll have to step on it. - Bạn phải đi ngay
I’m in a hurry. - Tôi đang bận
What the hell is going on? - Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
Sorry for bothering! - Xin lỗi vì đã làm phiền
Give me a certain time! - Cho mình thêm thời gian
It’s a kind of once-in-life! - Cơ hội ngàn năm có một
Out of sight, out of mind! - Xa mặt cách lòng
The God knows! - Chúa mới biết được
Women love through ears, while men love through eyes! - Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
Poor you/me/him/her…! - tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
Go away! - Cút đi
Let me see. - Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
None your business. - Không phải việc của bạn.
Mark my words! - Nhớ lời tao đó!
Love me love my dog. - Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
Just for fun! - Cho vui thôi
Try your best! - Cố gắng lên
Make some noise! - Sôi nổi lên nào!
Congratulations! - Chúc mừng!
Rain cats and dogs. - Mưa tầm tã
Love me love my dog. - Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
Always the same. - Trước sau như một
Hit it off. - Tâm đầu ý hợp
Hit or miss. - Được chăng hay chớ
Add fuel to the fire. - Thêm dầu vào lửa
To eat well and can dress beautifully. - Ăn trắng mặc trơn
Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! - Không có chi
Just kidding. - Chỉ đùa thôi
No, not a bit. - Không chẳng có gì
Nothing particular! - Không có gì đặc biệt cả
After you. - Bạn trước đi
Have I got your word on that? - Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
The same as usual! - Giống như mọi khi

Từ vựng về nghề nghiệp bằng tiếng Anh

Trong các cuộc hội thoại hàng ngày hay khi làm quen với người khác, những câu hỏi về nghề nghiệp rất quen thuộc. Vậy các nghề như giáo viên, bác sĩ...khi dịch sang tiếng Anh là gì, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!


1 Accountant : Kế toán
2 Actor : Nam diễn viên
3 Actress :Nữ diễn viên
4 Architect :Kiến trúc sư
5 Artist :Họa sĩ
6 Assembler: Công nhân lắp ráp
7 Astronomer :Nhà thiên văn học
8 Author : Nhà văn
9 Babysister: Người giữ trẻ hộ
10 Baker ;Thợ làm bánh mì
11 Barber:Thợ hớt tóc
12 Bartender :Người pha rượu
13 Bricklayer :Thợ nề/ thợ hồ
14 Business man :Nam doanh nhân
15 Business woman: Nữ doanh nhân
16 Bus driver :Tài xế xe bus
17 Butcher :Người bán thịt
18 Carpenter :Thợ mộc
19 Cashier :Nhân viên thu ngân
20 Chef/ Cook :Đầu bếp
21 Child day-care worker :Giáo viên nuôi dạy trẻ
22 Cleaner :Người dọn dẹp 1 khu vực hay một nơi ( như ở văn phòng)
23 Computer software engineer :Kĩ sư phần mềm máy tính
24 Construction worker :Công nhân xây dựng
25 Custodian/ Janitor: Người quét dọn
26 Customer service representative :Người đại diện của dịch vụ hỗ trợ khách hàng
27 Data entry clerk: Nhân viên nhập liệu
28 Delivery person: Nhân viên giao hàng
29 Dentist :Nha sĩ
30 Designer :Nhà thiết kế
31 Dockworker :Công nhân bốc xếp ở cảng
32 Doctor: Bác sĩ
33 Dustman/ Refuse collector: Người thu rác
34 Electrician: Thợ điện
35 Engineer :Kĩ sư
36 Factory worker :Công nhân nhà máy
37 Farmer: Nông dân
38 Fireman/ Fire fighter: Lính cứu hỏa
39 Fisherman: Ngư dân
40 Fishmonger: Người bán cá
41 Flight Attendant :Tiếp viên hàng không
42 Florist: Người trồng hoa
43 Food-service worker :Nhân viên phục vụ thức ăn
44 Foreman :Quản đốc, đốc công
45 Gardener/ Landscaper :Người làm vườn
46 Garment worker :Công nhân may
47 Hairdresser: Thợ uốn tóc
48 Hair Stylist: Nhà tạo mẫu tóc
49 Health-care aide/ attendant: Hộ lý
50 Homemaker: Người giúp việc nhà
51 Housekeeper :Nhân viên dọn phòng khách sạn
52 Janitor :Quản gia
53 Journalist/ Reporter : Phóng viên
54 Judge :Thẩm phán
55 Lawyer: Luật sư
56 Lecturer :Giảng viên đại học
57 Librarian :Thủ thư
58 Lifeguard: Nhân viên cứu hộ
59 Machine operator: Người vận hành máy móc
60 Maid :Người giúp việc
61 Mail carrier/ letter carrier: Nhân viên đưa thư
62 Manager :Quản lý
63 Manicurist :Thợ làm móng tay
64 Mechanic :Thợ máy, thợ cơ khí
65 Medical assistant/ Physician assistant :Phụ tá bác sĩ
66 Messenger/ Courier :Nhân viên chuyển phát văn kiện hoặc bưu phẩm
67 Miner :Thợ mỏ
68 Model: Người mẫu
69 Mover: Nhân viên dọn nhà/ văn phòng
70 Musician :Nhạc sĩ
71 Newsreader :Phát thanh viên
72 Nurse: Y tá
73 Optician :Chuyên gia nhãn khoa
74 Painter :Thợ sơn
75 Pharmacist :Dược sĩ
76 Photographer :Thợ chụp ảnh
77 Pillot :Phi công
78 Plumber :Thợ sửa ống nước
79 Politician: Chính trị gia
80 Policeman/ Policewoman: Nam/ nữ cảnh sát
81 Postal worker :Nhân viên bưu điện
82 Postman :Người đưa thư
83 Real estate agent: Nhân viên môi giới bất động sản
84 Receptionist :Nhân viên tiếp tân
85 Repairperson: Thợ sửa chữa
86 Saleperson: Nhân viên bán hàng
87 Sanitation worker/ Trash collector :Nhân viên vệ sinh
88 Scientist :Nhà khoa học
89 Secretary :Thư kí
90 Security guard :Nhân viên bảo vệ
91 Shop assistant: Nhân viên bán hàng
92 Soldier :Quân nhân
93 Stock clerk :Thủ kho
94 Store owner/ Shopkeeper :Chủ cửa hiệu
95 Supervisor :Người giám sát/ giám thị
96 Tailor :Thợ may
97 Taxi driver :Tài xế taxi
98 Teacher :Giáo viên
99 Technician :Kỹ thuật viên
100 Telemarketer: Nhân viên tiếp thị qua điện thoại
101 Translator/ Interpreter :Thông dịch viên
102 Traffic warden :Nhân viên kiểm soát việc đỗ xe
103 Travel agent :Nhân viên du lịch
104 Veterinary doctor/ Vet/ Veterinarin :Bác sĩ thú y
105 Waiter/ Waitress :Nam/ nữ phục vụ bàn
106 Welder :Thợ hàn

Thành ngữ thú vị tiếng Anh

Thành ngữ tiếng Anh cũng giống tiếng Việt, nhiều khi nghĩa đen và nghĩa bóng lại khác nhau hoàn toàn. Hôm nay chúng ta cùng nhau ghi nhớ 8 thành ngữ cực kỳ thông dụng để giao tiếp thành thạo hơn nhé!
Xem thêm:

1. The Apple Of My Eye: có nghĩa là được yêu thích rất nhiều.
Ví dụ:
My granddaughter is the apple of my eye.
Tôi rất yêu quí cháu gái của tôi.

2. A Couch Potato: là một người rất lười biếng.
Ví dụ:
My brother is such a couch potato. He just sits around watching TV all day.
Em trai tôi rất lười biếng. Nó chỉ ngồi coi tivi suốt ngày mà thôi.

3. A Piece Of Cake: chỉ một việc gì đó được làm xong một cách rất dễ dàng.
Ví dụ:
This job is a piece of cake. All I have to do is push this button!
Công việc này thật dễ dàng. Tất cả những gì tôi phải làm là nhấn nút này!

4. To Spill The Beans: nghĩa là để lọt tin tức ra ngoài một cách vô tình hay cố ý, tiết lộ một bí mật quá sớm.

Ví dụ:
Don’t spill the beans to John about his surprise birthday party tomorrow!
Đừng cho John biết quá sớm về buổi tiệc sinh nhật bất ngờ vào ngày mai đó.



5. Take Something With A Grain Of Salt: có nghĩa là chỉ tin một phần của sự việc gì.
Ví dụ:
Max always exaggerates, so I always take everything he says with a grain of salt.
Max lúc nào cũng phóng đại nên tôi luôn chỉ tin một phần của những điều mà anh ta nói.

6. To Butter Someone Up: có nghĩa là cư xử tốt hơn với ai đó vì lợi ích cá nhân của mình.
Ví dụ:
I got a dent in my dad’s car, so I’ll butter him up before I tell him about it.
Tôi đã làm lõm xe hơi của cha tôi, vì vậy tôi sẽ phải tốt với ông hơn trước khi tôi nói với ông về nó.

7. One Smart Cookie: có nghĩa là rất thông minh.
Ví dụ:
My daughter won first prize at the science fair. She is one smart cookie!
Con gái tôi đã giành được giải nhất trong hội chợ khoa học. Nó rất là thông minh!

8. Out To Lunch: nghĩa đen là đi ra ngoài ăn trưa, nhưng nghĩa bóng là mơ mộng, không chú ý đến tình hình hiện tại hay là xa vời thực tế.

Từ nối thông dụng- Linking words

Để viết một bài viết bằng tiếng Anh hay và linh hoạt không thể thiếu thành phần Linking words. Vậy hay cùng tìm hiểu và vận dụng thành thạo nha!


1. . Specifying (nói chi tiết, cụ thể) – In particular,
– Particularly,
– Specifically,
– To be more precise,


2. . Generalising (tổng quát, nói chung) – Generally,
– In general,
– Generally speaking,
– Overall,
– On the whole,: On the whole,I think it is a good idea but I would still like to study it further.
- All things considered,


3. Constrasting ideas (đưa ra ý kiến đối lập): – However,
– Nevertheless,
– On the other hand,
– On the contrary,
– Nonetheless,
– Although……, …..
– ….while/whereas


4. Comparing (so sánh): – ….similar to…
– Similarly,
– In much the same way,
– …as…as…


5. Showing examples (đưa ra ví dụ) – For example
– For instance
– Such as …
– To illustrate:
Ex: To illustrate my point, let me tell you a little story :
Để minh họa cho quan điểm của tôi,để tôi kể cho bạn một câu chuyện nhỏ

Xem thêm tại:

Thứ Năm, 2 tháng 11, 2017

Những điều cần biết về kỳ thi TOEIC

TOEIC viết tắt của Test of English for International Communication, tức là một bài kiểm tra đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Anh trong môi trường làm việc Quốc tế. TOEIC cũng gồm có 4 kĩ năng: Reading, Listening, Speaking và Writing. Hãy cùng tham khảo một số thông tin về kỳ thi này nhé!

1, Đối tượng tham gia thi
Gồm:
- Các học sinh, sinh viên cần điều kiện tiếng Anh để ra trường thuận lợi và có một công việc như ý
- Những người đi làm muốn chuyển sang một công việc mới cần chứng minh năng lực tiếng Anh hoặc do công ty đang yêu cầu
- Người đi học tham gia các khóa học đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Anh
- Cần sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc hàng ngày thộc các ngành: Du lịch, khách sạn-nhà hàng, kinh doanh,...

2, Lệ phí thi
Hiện nay TOEIC chia thành 2 kì thi:

-TOEIC Reading và Listening: 2 kĩ năng nghe hiểu và đọc hiểu
LỆ PHÍ THI: 35$ (Khoảng 800.000đ)

- TOEIC Speaking & Writing: Kĩ năng nói và viết
LỆ PHÍ THI: 1.680.000đ

3, Thủ tục đăng kí dự thi ( Chỉ chấp nhận đăng kí trực tiếp)
Bản gốc Chứng minh nhân dân (CMND)/Hộ chiếu (HC) còn hạn sử dụng (CMND nguyên bản không rách/mờ thông tin, dấu giáp lai rõ ràng, không ép lại).

- Ba (03) ảnh 3*4 chụp không quá 03 tháng (Không dùng ảnh scan, ảnh can thiệp kỹ thuật số), sau mỗi ảnh ghi rõ: Họ tên, Ngày sinh, số CMND.\

Thí sinh muốn thay đổi hoặc hủy buổi thi cần làm thủ tục muộn nhất là 15h của ngày trước ngày thi. Nếu đăng ký hủy buổi thi trước ngày thi, thí sinh phải trả khoản lệ phí bằng một nửa lệ phí thi. Đối với thí sinh bỏ thi TOEIC vào ngày thi, thí sinh không được hoàn trả lệ phí.

Giữa hai lần thi liên tiếp phải cách nhau tối thiểu 05 ngày làm việc.

Khi đi thi cần mang theo: 
- Phiếu ĐKDT
- CMND bản gốc hoặc các giấy tờ kèm theo được các cán bộ yêu cầu

Xem thêm:

Thứ Tư, 1 tháng 11, 2017

Các cụm từ thú vị với " Live"

"Live" là một trong những động từ quen thuộc trong các cuộc đối thoại hàng ngày,"live" có nghĩa là sống tuy nhiên nếu kết hợp với các giới từ khác nhau sẽ tạo ra những ý nghĩa vô cùng thú vị.
Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn nhé!


to live on (upon): sống bằng cái gì, sống dựa vào cái gì

I can’t live on bread and water.

Tôi không thể chỉ sống bằng bánh mì và nước được.

to live out
: sống sót

My grand mom did live out the worse time.

She is recovering now.

Bà tớ đã vượt qua giai đoạn nguy hiểm nhất. Giờ bà đang hồi phục.

to live up to: sống theo


She always lives up to traditional opinion.

Cô ấy luôn sống theo quan điểm truyền thống.

to live by: kiếm sống bằng

Please stop living by cheating people, live by honest labor.

Đừng sống bằng cách lừa người nữa, hãy kiếm sống lương thiện.

to live down: xóa đi, quên đi

Time will live down all sorrow.

Thời gian sẽ xóa nhòa đi hết thảy nỗi buồn.

to live with: sống chung với

I live with my parents until now, because I can’t afford for a flat.

Tôi vẫn sống với bố mẹ tới giờ, vì tôi không đủ tiền mua nhà.

to live from hand to mouth: sống lần hồi qua ngày

She was a very famous actress before, but now she lives from hand to mouth.

Cô ấy đã từng là một diễn viên rất nổi tiếng, nhưng giờ phải sống lần hồi qua ngày.

to live and let live: sống dĩ hòa vi quý

Don’t get trouble with complicated relation, live and let live.

Đừng vướng rắc rối vào những mối quan hệ phức tạp, hãy sống một cách dĩ hòa vi quý.

to live in a small way: sống giản dị và bình lặng

She doesn’t want to be famous anymore. She just wants to live in a small way.

Cô ấy không muốn nổi tiếng thêm nữa. Cô chỉ muốn sống một cuộc sống bình dị.