Hiển thị các bài đăng có nhãn trung tâm luyện thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn trung tâm luyện thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 12 tháng 4, 2017

UNIT 1: TALK ABOUT YOURSELF

Các em thân mến,
Khi gặp một người bạn mới, làm thế nào để làm quen và kết thân với bạn ấy nhỉ? Ta phải nắm bắt cơ hội để trò chuyện cùng nhau thật nhiều phải không nào? Và đương nhiên là không quên giới thiệu bản thân mình cho người bạn đó biết rồi. Đây là một điều vô cùng dễ dàng, tin cô đi, vì hôm nay cô ở đây để chia sẻ với các em về chủ đề này, và cô sẽ biến nỗi lo lắng về tiếng Anh của em thành một điều chẳng khó khăn xíu nào cả.
Trước hết, khi giới thiệu về bản thân, đừng quên nói cho cô những thông tin sau đây nhé:
age /eɪʤ/: tuổi
first name: tên
family name: họ
job /dʒɔb/: nghề nghiệp
nationality /,næ∫ə'næliti/: quốc tịch
address /ə'dres/: địa chỉ
school /sku:l/: trường học
college /'kɔlidʤ/: trường cao đẳng
university /¸ju:ni´və:siti/: trường đại học
hobby /'hɒbi/: sở thích
Đó là những thông tin rất cơ bản mà chúng ta nên nói với đối phương, vậy thì nói làm sao đây nhỉ, cô có một đoạn trò chuyện ngắn dưới đây, em hãy đọc thử xem nhé.
Hi, my name is Jessica, Jessica Sanchez. I am a third-year student at Carolina University. I am actually Mexican, but now I live in America. When I have free time, I really enjoy reading books and going out with my friends.
Ở đoạn trên, em thấy người nói cung cấp cho chúng ta rất đầy đủ thông tin, nhưng vẫn rất ngắn gọn súc tích. Những mẫu câu được in đậm ở trên chính là cách để em nói về bản thân mình, vậy ta học được điều gì từ nó nhỉ?
  • Khi nói về tên, ta có thể sử dụng “My name is…”, nhưng cũng có một cách khác nữa chính là “I am…”, hay thậm chí là “You can call me….”
  • Khi nói về nghề nghiệp, em có thể dùng mẫu câu “I am…” hoặc “I am working at…”
  • Khi nói về quốc tịch và nơi sống hiện tại, em có thể dùng “I’m now living in…”, hay một cách khác hay hơn chính là “I was born in…, but I live in…”, hoặc “I have……nationality.”
  • Khi nói về sở thích, em có thể thoải mái dùng các từ vựng như: like, enjoy, prefer, want… một cách linh hoạt nhé.

Còn bây giờ, hãy cùng áp dụng những kiến thức trên vào phần bài tập cùng cô ở phía dưới nhé!
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Unit 14: Các cụm từ rút gọn trong tiếng Anh: Wanna, Gotta, Gonna

Bạn, một người chăm chỉ luyện nói tiếng Anh, có tự tin nghe được hết những gì người bản ngữ nói? Hay có phải bạn luôn thấy rằng họ nói nhanh và khác biệt quá nhiều so với những gì bạn được học trên trường?
Nếu câu trả lời là “có” thì tuyệt, bài viết này chính xác là dành cho bạn – một mẹo đơn giản nhưng lại rất hữu dụng cho việc học tiếng Anh giao tiếp. Đó là học cách nghe các từ được rút gọn: “wanna, gotta, và gonna”.
Trên đây là 3 từ rút gọn được sử dụng phổ biến nhất trong tiếng Anh. Chúng còn một cái tên “bác học” hơn một chút – hiện tượng “biến hình âm thanh”, hay hiện tượng luyến âm. Mặc dù chúng ta rất hiếm khi được học về những từ này ở trường, nhưng chúng lại vô cùng quan trọng trong việc luyện nói tiếng Anh. Đơn giản, vì Tây sử dụng chúng rất nhiều!!
Có thể nhiều mọt sách cho rằng sử dụng các cụm từ này là không được, không đúng, không chuẩn. Nhưng sự thật là hoàn toàn ổn nếu chúng ta sử dụng chúng mỗi lần nói tiếng Anh. Đối với những người bản ngữ, việc sử dụng các cụm từ này còn như một điều hiển nhiên trong văn viết thường nhật (chat chit, nhắn tin, facebook, vv…)
Trường hợp duy nhất mà bạn chắc chắn không sử dụng các cụm từ rút gọn là những văn bản có tính trang trọng, chuyên nghiệp. Ví dụ như các báo cáo, tài liệu nghiên cứu, các bào luận văn hay email công việc… Trong những trường hợp ấy, bạn cần sử dụng tiếng Anh chuẩn xác mà bạn vẫn đang học ở trường hàng ngày.
Nếu bạn không nghe và hiểu được cách người bản ngữ sử dụng các cụm từ này thì hầu như bạn sẽ không hiểu được những cuộc trò chuyện của người bản xứ với nhau. Học cách sử dụng chúng một cách chính xác trong khi viết và nói sẽ cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn một cách đáng kể đấy!
1. WANNA = WANT TO (Thì hiện tại đơn)
Cụm từ đầu tiên mình muốn nói đến là “wanna”, cụm từ thay thế cho “want to”. Ở Mỹ cũng như nhiều quốc gia nói tiếng Anh khác thì âm “nt” hoàn toàn bị bỏ qua khi theo sau nó là một nguyên âm. Thay vào đó, họ sẽ chỉ nói như chỉ có âm “n”.
Một vài ví dụ minh họa:
Internet = “innernet”
Internati>
Interc>
Tương tự như thế, âm “t” trong “want” cũng được bỏ qua và “want to” biến thành “wanna”. Điều này vẫn đúng trong trường hợp dạng quá khứ “wanted” thành “wah-nid”
2. GOTTA = HAVE GOT TO (Thì hiện tại hoàn thành)
Dù không đúng ngữ pháp nhưng “gotta” lại được sử dụng hết sức phổ biến ở Mỹ trong văn nói (bất kể trang trọng hay không) cũng như trong văn viết không trang trọng thường ngày.
Hãy xem các ví dụ sau:
I gotta go. (đọc là “I godda go”) = I’ve got to go = I have to go (hoặc “I must go”)
I gotta study more.
He’s gotta drive better. (lưu ý chủ ngữ ngôi 3 số ít, động từ “have” vẫn chia bình thường nhé)
Những ví dụ trên đây đều là những trường hợp sử dụng rất thông thường và phổ biến. Tuy nhiên có một vài trường hợp, phần phát âm thì y hệt nhưng lại mang một ý nghĩa khác. Đó là trường hợp của “gotta” và “got a” (cùng phát âm là “godda”)
“Gotta” các bạn đã biết ở trên. “Got a” (got là dạng quá khứ của “get”) mang ý sở hữu vật gì đó.
VD: I got a car. (Tôi vừa mua một chiếc xe hơi)
I got a nice present for my birthday. (Tôi đã nhận được một món quà đẹp trong ngày sinh nhật của mình.)
3. G GOING TO + V (Tương lai đơn)
Thay vì sử dụng “be going to + V” để nói về những dự định trong tương lai, người bản ngữ hầu như luôn luônnói “gonna” thay cho “going to”. Hãy xem các ví dụ sau:
I’m + going to + read a book = I’m + gonna + read a book
You’re + going to + learn English = You’re + gonna + learn English
Tổng quát :   To be + going to + verb = To be + gonna + verb
Tuy nhiên, hãy cẩn thận với trường hợp này, vì đôi khi bạn sẽ bị bối rối bởi một vấn đề nhỏ sau đây:
Bạn không thể sử dụng “gonna” với thì hiện tại tiếp diễn: nhiều người nhầm lẫn giữa thì tương lại “be going to +verb” với cách sử dụng của động từ “go” trong thì hiện tại tiếp diễn diến tả tương lai.
Nếu bạn đang cảm thấy bối rối về vấn đề này thì mình có một vài ví dụ cho bạn đây:
1.      I’mgoing to goto Paris tomorrow. ( Có thể nói “I’m gonna go to Paris”
2.      I’m goingto Paris tomorrow. (Không thể nói: “I’m gonna to Paris”)
Cùng phân tích nhé:
A: Thì tương lai đơn “be going to + verb
Đây là trường hợp duy nhất trong 3 câu trên có thể sử dụng “gonna” và “going to” thay thế cho nhau vì nó sử dụng thì tương lai đơn diễn tả một ý định tronng tương lai.
B: Thì hiện tại tiếp diễn “be + V-ing”
Ví dụ này sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch đã được ấn định và chắc chắn xảy ra trong tương lai. Đây là một cách sử dụng khác của thì hiện tại tiếp diễn mà khi sử dụng với động từ “go” sẽ gây nhầm lẫn cho các bạn. Nếu bạn muốn học về cách sử dụng này thì hãy bắt đầu với các ví dụ mà không phải với động từ “go”.
C: Thì hiện tại tiếp diễn “be + V-ing”
Đây chính là trường hợp gây nhầm lẫn cho nhiều bạn: thì hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai khi động từ sử dụng là “go”. Điểm khác biệt chính là ở động từ phía sau. Hãy nhớ, thì tương lai đơn: “be going to + verb”, nghĩa là sau “going to” còn một động từ khác nữa. Trong khi, thì hiện tại tiếp diễn cũng “be going to” nhưng sau đó không xuất hiện động từ nào khác. Đây cũng là lý do tại sao “go” trong hiện tại tiếp diễn không thể trở thành “gonna”
Vậy là mình vừa chia sẻ cho bạn một chút về các từ rút gọn, hay hiện tượng luyến âm. Từ giờ hãy chú ý trong các cuộc thoại xem người bản ngữ sử dụng chúng thế nào nhé. Tin mình đi, bạn sẽ bất ngờ vì tần suất xuất hiện của chúng đấy.
Hãy nhớ, bạn hoàn toàn có thể sử dụng trong tất cả các trường hợp khi nói và các trường hợp thân mật khi viết, nhưng TUYỆT ĐỐI KHÔNG sử dụng chúng trong các văn bản trang trọng.
Hãy bắt đầu bằng cách làm quen với chúng trong các bản tin, bộ phim hay các bài hát mà bạn yêu thích, rồi sau đó cố gắng biến chúng thành của bạn và sử dụng một cách tự nhiên nhé!
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Unit 13: Một số từ phát âm khó trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh việc các bạn phát âm sai hay nhầm lẫn sang từ tiếng Anh khác là chuyện xảy ra rất nhiều, bởi ngay cả người bản ngữ còn có thể phát âm sai rất nhiều từ khó. Vì vậy để giúp các bạn nói chuyện tiếng Anh giao tiếp với người đối diện không bị mắc lỗi này, cô Hoa và cùng các bạn chúng ta hãy cùng tìm hiểu những từ vựng tiếng Anh khó đọc và hay bị nhầm lẫn nhé!
1. Heritage- (n) tài sản thừa kế, di sản/ nhà thờ, giáo hội
Từ này có cách phát âm là [‘heritidʒ], với âm cuối cần được phát âm là /idʒ/ chứ không phải /eidʒ/ như nhiều bạn vẫn nhầm lẫn. Nguyên nhân là do nhiều bạn học Tiếng Anh bê nguyên cách đọc của danh từ “age” (tuổi, đọc là /eidʒ/) vào từ “heritage” này.
2. Schedule(n)- bảng giờ giấc, biểu thời gian
Hầu hết những người học tiếng Anh thiếu cẩn thận đều đọc từ này thành [‘skedju:l] Tuy nhiên, nếu như tra từ điển, từ những từ điển thủ công nhất đến đại từ điển Oxford thì bạn sẽ thấy danh từ này chỉ có 2 cách đọc: [‘∫edju:l] hoặc [‘skedʒul].
3. Education (n) - sự giáo dục, sự cho ăn học
Từ này có 2 cách đọc duy nhất: theo kiểu British English (tiếng Anh Anh) là [,edju:’kei∫n], và theo kiểu American English (tiếng Anh Mỹ) là [,edʒu:’kei∫n]. Nếu đọc lẫn lộn 1 trong 2 cách theo cách nhiều người Việt Nam vẫn đọc [,edu’kei∫n] thì chẳng ra Anh mà cũng không ra Mỹ, hơn nữa lại thể hiện trình độ tiếng Anh chưa sâu. Bạn cần hết sức tránh tình trạng này.
4. Audition (n) - sự thử giọng, sự hát nghe thử
Các bạn trẻ Việt Nam hầu hết đều biết đến từ này nhưng lại có tới 90% trong số đó là phát âm sai. Đây cũng là một ví dụ điển hình của trường hợp này. Từ này có phiên âm là [ɔ:’di∫n] tức là âm [ɔ:], nhưng thường bị các bạn đọc sai thành âm [au] tức là [au’di∫n]. Ngoài ra còn rất nhiều từ có âm “au” khác bị đọc nhầm thành [au] thay vì [ɔ:]. Các bạn cần lưu ý rằng hầu hết những từ có âm có cách viết là “au” đều có phiên âm là [ɔ:], ví dụ: because [bi’kɔz], August [ɔ:’gʌst], audience [‘ɔjəns] v.v.
5. General (adj) - chung, chung chung
Nói đến từ này thì chắc ai cũng nghĩ mình phát âm đúng. Tuy nhiên, phần dễ sai nhất chính là nằm ở phụ âm đầu tiên g /’dʒ/ mà nhiều bạn vẫn đọc nhầm thành /ʒ/. Toàn bộ phiên âm của từ này phải là [‘dʒenərəl] chứ không phải [‘ʒenərəl]. Các bạn lưu ý nhé.
6. Procedure (n) thủ tục.
Rất nhiều người phát âm từ này là /pờ rồ xi Du/ nhưng thực chất âm “d” ở phải được phát âm là  dʒ và từ này sẽ được phát âm là /prəˈsiːdʒər/  
Một số từ đặc biệt khác trong tiếng anh có chứa các vần không phát âm khi nói (âm câm), chúng ta cũng thường hay đọcnhầm những vần này lên mà không biết chúng là những âm bị lược bỏ
7. Knowledge (n) kiến thức, phát âm là /nɔlidʤ/ với âm “k” câm
8. Psychology (n) tâm lí học , phát âm là /saikɔlədʤi/ với âm “p” câm
9. Exhibition (n)  triển lãm, phát âm là/,eksibiʃn/ với âm “h “là âm câm
Hi vọng chúng ta sẽ nhớ và để ý , phát âm chuẩn những từ vựng khó này nhé! Chúc các bạn thành công.
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Unit 12: Can pronunciation

Trong phát âm tiếng Anh – Anh, tương đối dễ để phân biệt giữa “can” và “can’t”. Tuy nhiên, trong tiếng Anh – Mỹ, đôi khi rất khó để phân biệt giữa hai từ này… Đặc biệt, không ít trường hợp, người ta nói “can” mình nghe ra “can’t” và ngược lại… Gây nên không ít hiểu nhầm tai hại trong giao tiếp. Do đó chúng ta hãy bùng tìm hiểu xem , cụ thể, hai từ này được phát âm như thế nào nhé.
Thông thường từ “can” được phát âm theo 2 cách: đày đủ, và giản lược (reduced)
1. TỪ “CAN” PHÁT ÂM ĐẦY ĐỦ
Khi phát âm đầy đủ, từ “can”/kæn/ nghe rất giống từ “can’t” và rất khó có thể phân biệt được. Sự khác biệt, với những người tinh ý, nằm chủ yếu ở 2 điểm:
Thứ nhất, vì từ “can” có kết thúc bằng âm /n/ là âm hữu thanh, nên nguyên âm của từ là âm /æ/ sẽ được đọc dài hơn.
Ngược lại, do từ “can’t” có kết thúc bằng âm /t/, là âm vô thanh, nên nguyên âm /æ/ sẽ được đọc ngắn hơn.
Như vậy, điểm khác biệt đầu tiên giữa 2 từ là âm /æ/ trong từ “can” sẽ dài hơn so với trong từ “can’t”
Thứ hai, khác biệt giữa 2 từ là âm cuối: /n/ đối với “can” và /nt/ đối với “can’t”. Do âm /t/ là âm chặn (để làm âm /t/ đầu tiên bạn phải chặn hơi, sau đó bật ra), nên âm /n/ trong từ “can’t” sẽ bị chặn lại. Còn âm /n/ trong từ “can” thì không. Do đó, nghe từ “can’t” sẽ bị chặn, và hơi cụt ở cuối từ.
Có 2 trường hợp từ “can” được phát âm đầy đủ:
a. Khi người nói muốn nhấn mạnh họ CÓ THỂ làm gì đó, ví dụ:
She said I can’t swim, it’s not true. I CAN swim, and I swim very well. (nhấn từ “can”)
b. Khi từ “can” đứng ở cuối câu:
She speaks better English than I CAN.
2. TỪ CAN PHÁT ÂM GIẢM LƯỢC (REDUCED)
Trường hợp này rất dễ phân biệt từ “can” và “can’t”. Khi được giảm lược (trong hầu hết trường hợp), từ “can” được đọc là /kən/ (âm schwa), rất khác với từ /kænt/.
Ví dụ:
I can love you like that /ai kən lʌv ju laik ðæt/
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Unit 11: How to say "Because"

Heyyy, chào các bạn, chắc hẳn các bạn ai cũng biết bài hát cực kì hay “Because of you ” của nữ diva nổi tiếng Kelly Clarkson. Chúng ta hãy cùng nghe lại bài hát này và chú ý câu hát khóa của bài với cụm từ “ Beacause of you” nhé!
Như vậy các bạn đã thấy cách ca sĩ Kelly Clarkson phát âm từ “Because“ như thế nào đúng không nao? Bạn có thường phát âm từ này giống cô ấy không nhỉ?
Các bạn biết không, thật bất ngờ khi từ “Because” chính là 1 trong 5 từ tiếng anh bị phát âm sai nhiều nhất của người Việt mình đó. Vì vậy, ngày hôm nay, trong bài chia sẻ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem cách đọc đúng cho từ này nhé!
“BECAUSE”-Từ này có phiên âm là là âm [ɔ:], nhưng thường bị các bạn đọc sai thành âm [au], vậy nên phải đọc là /bi'kɔz/ chứ không phải /bi'cau/ nhé, tương tự còn có một số từ như AUDITION, AUGUST, AUDIENCE cũng hay bị đọc sai sang âm au.
Ngoài ra chúng ta còn hay bị đọc sai 4 từ sau nữa, chúng ta cùng xem nhé
1. PURPOSE: giống như supose, dispose... nên nhiều bạn nghĩ từ này đọc là ['pɜ:pouz], nhưng nếu bạn tra từ điển thì nó là ['pɜ:pəs] cơ
2. EDUCATION: không phải là [edju:'kei∫n] mà là [edʒu:'kei∫n] nhé
3. SCHEDULE: Hầu hết những người học tiếng Anh thiếu cẩn thận đều đọc từ này thành ['skedju:l] Tuy nhiên, nếu như tra từ điển, từ những từ điển thủ công nhất đến đại từ điển Oxford thì bạn thấy danh từ này có 2 cách đọc (cách đọc còn lại [ˈʃɛdjuːl] và thường là cách phát âm của người Mỹ, nhưng cách phổ biến nhất là ['skɛdʒʊəl].
4.BUILD: Bạn vẫn đọc động từ này là [bjuld] phải không? Nếu tra từ điển bạn sẽ phải ngạc nhiên vì thực ra từ này có phiên âm là [bild], tức âm [i] chứ không phải âm [ju] như nhiều người vẫn nghĩ. Sở dĩ phát âm sai là do âm /i/ ngắn (tức đọc lướt, không bành miệng sang 2 bên như âm /i:/) dễ bị nghe nhầm thành âm /ju:/
5.BECAUSE: Từ này có phiên âm là là âm [ɔ:], nhưng thường bị các bạn đọc sai thành âm [au], vậy nên phải đọc là /bi'kɔz/ chứ không phải /bi'cau/ nhé, tương tự còn có một số từ như AUDITION, AUGUST, AUDIENCE cũng hay bị đọc sai sang âm au.
Còn rất nhiều trường hợp phát âm sai khác mà nguyên nhân chủ yếu từ sự khái quát hóa một cách tùy tiện trong việc học phát âm tiếng Anh. Trên đây chỉ là vài ví dụ cơ bản và tiêu biểu nhất mà thôi, và cách tốt nhất để tránh những lỗi phát âm này đó là chúng ta phải hiểu và biết cách đọc chuẩn của nó, các bạn hãy tiếp tục theo dõi website của chúng tôi để cùng khám phá và hoàn thiện thêm khả năng ngoại ngữ của mình nhé!
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Unit 10: Accent reduction: For, at, to, the

Hiện tượng giảm âm là việc giảm bớt giọng nói mẹ đẻ của mình khi nói một ngôn ngữ thứ hai khác. Ví dụ như bạn là người Việt Nam nói tiếng Anh theo giọng Việt, điều này sẽ gây trở ngại lớn khi bạn nói chuyện với một người Mỹ và có thể giọng nói của bạn quá nặng.
Chính vì vậy mà bạn cần phải sửa đổi giọng của mình theo giọng của người Mỹ. Rất nhiều lý do để chúng ta học cách giảm bớt giọng nói mẹ đẻ của mình khi nói tiếng Anh của người Mỹ.
Nếu bạn gặp trở ngại khi nói tiếng Anh với một người từ Bắc Mỹ mà họ không hiểu được bạn, bạn sẽ phải học cách "accent reduction" bao gồm sự kéo dài âm tiết, cách nhấn mạnh các Âm tiết chính, và cách sử dụng âm ə (schwa) Phần lớn những tiết âm không kéo dài sẽ có âm schwa - Một âm "uh" phát ra từ cổ họng như tiếng rên khi mới tỉnh ngủ, không kéo dài và rõ ràng. Âm này xen lấn trong những câu nói hàng ngày của người Mỹ giống như hơi thở của họ. 90% danh từ có 2 âm tiết trong tiếng Anh đựơc kéo dài ở âm tiết đầu tiên và tiết thứ hai sẽ được giảm âm ví dụ như TEAcher, STUdent ...
Dưới đây là một số từ thường được giảm âm:
Mạo từ:
Từ
Giảm Âm
Ví dụ
a
ə
I bought ə shirt for my brother.
an
ə
There's ən elephant at the zoo.
the
thə
Please talk to thə teacher about thə test.
Giới Từ:
Từ
Giảm Âm
Ví dụ
to
I have tə make breakfast təday.
I usetə (used to) write her every morning.
for
fər
This letter is fər my mom.
about
əbout
Tell me əbout your weekend.
of
əf or ə
I ate a piece ə pie.
Liên Từ:
Từ
Giảm Âm
Ví dụ
and
ən or 'n
I really like banana ən apples.
or
ər
Would you like water ər juice?
Đại Danh Từ:
Từ
Giảm Âm
Ví dụ
her
ər
Please tell ər I called.
him
əm / im
I need to talk to im today.
them
əm
How about calling əm today?
you
Did yə like the movie?
Bây giờ các bạn hãy thử luyẹn tập những từ được đọc giảm âm ở trên kết hợp với câu ví dụ xem lời nói của mình đã tự nhiên chưa nhé!
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Unit 9: Hiện tượng nối âm với Shoulda - Woulda

Nối âm là cách mà người nói cắt, trộn, bỏ bớt từ và âm thanh khi nói. Đây là một trong những lý do lớn nhất khiến phần lớn người học tiếng Anh không hiểu được người bản xứ.
Trong khi phần lớn mọi người đều tin rằng lý do mà họ không hiểu được là vì người bản xứ nói quá nhanh và sử dụng quá nhiều từ lóng, điều này chỉ đúng một phần nhỏ thôi.
Sau đây là một vài ví dụ để các bạn có thể phân biệt được cách mà chúng ta đang học với cách mà người bản xứ nói.
Ví dụ : Các bạn sẽ gặp 1 câu thoại như sau trong textbook
"What are you going to get when you go to the store tonight with the wife and kids?"
Nhưng khi người bản xứ dùng câu này để đối thoại hằng ngày thì họ sẽ phát âm như sau
“whatcha gonna get when ya go-da-the store-danight wi-the wife ‘n kids?”
Đây chính là cách mà người bạn xứ thực sự nói hàng ngày và bạn cần phải thường xuyên lắng nghe, luyện tập để hiểu và sử dụng nó, điều này sẽ giúp cách phát âm Tiếng Anh của bạn trôi chảy hơn rất nhiều.
Sau đây là những ví dụ cơ bản khác của trường hợp nối âm:
- Should have= shoulda
- Would have= woulda
- What are you= whatcha/whatch-ya -> What are you doing? (wha-tchya doin’?/ Wha-da-ya doin’?)
- What did you= “wha-djya” -> What did you do today? (“wha-djya do-daday”)
- What do you= “wha-da-ya” -> What do you think? (“wha-da-ya think?”)
- Going to= gonna
- Want to= wanna
- Got to= gotta
- Could have= coulda
- Give me= gimme
Hi vọng là các bạn đã hiểu hơn về kỹ thuật phát âm này và hãy cùng đồng hành với chúng tôi để tiếp tục khám phá Tiếng Anh các bạn nhé!
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts

Unit 8: Phát âm và cách sử dụng Should - Would

Để phát âm từ này các bạn có thể phát âm như từ “Woooood” nhé, phiên âm từ này là  /wʊd/, trong một số hợp người bản ngữ nói trong câu không nhấn vào từ này, nên từ này sẽ được phát âm nhanh là /wəd/ hay /əd/ nhé.
Tương tự với từ “Should” , nó sẽ phát âm là /ʃʊd/,   và trong một số trường hợp người ta còn có thể phát âm từ này là /ʃəd/.
Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ý nghĩa và cách sử dụng của hai động từ khuyết thiếu này nhé .

“Would” thỉnh thoảng được dùng thay cho “used to” khi nói về thói quen trong quá khứ:
-         When we were just kids, we would spend hours every morning searching for seashells by the seashore. (Khi còn là những đứa trẻ, mỗi sáng chúng tôi thường ra bờ biển nhặt vỏ sò hàng giờ liền)
Ngoài ra “Would”  dùng khi yêu cầu một cách lịch sự:
-         Would you be so kind as to help me on my moving day?
-         Would you go out and check the mailbox?
“Should” cũng thường được dùng để thay thế Shall với ý gợi ý, đề nghị hay tìm lời khuyên (một cách lịch sự hơn Shall):
-         Should I open the window? (Tôi sẽ mở cửa nhé - Tôi đang muốn hỏi xem bạn có lạnh không, nếu không thì tôi sẽ mở cửa nhé)
Should được dùng với nghĩa là “nên”:
-         You should open a bank account. You shouldn’t keep that much cash at home. (Chị nên mở một tài khoản ngân hàng đi. Chị không nên giữ nhiều tiền mặt như vậy ở nhà.)
Should” còn được dùng sau “if” nếu người nói không dám chắc lắm về một việc có xảy ra trong tương lai không nhưng vẫn có một cơ hội nhỏ rằng sự việc đó sẽ xảy ra:
-         If you should see him at the party, please kindly send him my regards. (Nếu có gặp anh ấy ở buổi tiệc, phiền hãy gửi lời hỏi thăm của tôi nhé - Tôi không chắc là anh ta có đến đó không, tuy nhiên nếu anh ta đến thì hãy chuyển lời giúp tôi.)
   Vậy thì, còn chần chờ gì nữa, các bạn hãy đặt và nói một vài câu với “would” và “ should “ và luyện tập nhé!
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts