Hiển thị các bài đăng có nhãn mẹo thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn mẹo thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 28 tháng 7, 2016

Cách đọc các ký tự đặc biệt trong tiếng Anh

@ đọc như “at” trong tiếng Anh
# = number, hash (British English), pound (American English)
$ = dollar
£ = pound (British English)
% = percent
^ = caret (dùng để đánh dấu chỗ phải thêm chữ còn sót)
& = ampersand ( mình vẫn thường nghe mọi người đọc kí hiệu này là ‘and’ đấy :mrgreen: )
* = asterisk (ký hiệu này xuất hiện trên bàn phím điện thoại còn được đọc là Star )
~ = tilde (dùng trong từ điển, để thay cho từ đầu mục trong 1 số phần của 1 mục t / dùng trên chữ n trong tiếng Tây Ban Nha)
! = exclamation mark
() = parentheses
– = hyphen (dấu nối trong từ ghép)
_ = underscore, understroke (dấu gạch dưới từ, ngữ dùng để nhấn mạnh)
+ = plus sign
– = minus sign
× = multiplication sign
÷ = division sign
= = equals
[] = square brackets
{} = curly brackets (ký hiệu này có vẻ ko phổ biến lắm)
<> = angle brackets
\ = backslash (dấu gạch chéo ngược, sử dụng chủ yếu trong toán học và lập trình)
/ = slash, solidus (dấu sổ, trong miền Nam còn gọi là sẹc, sử dụng nhiều trogn đời sống hàng ngày, ký hiệu địa chỉ nhà, tính toán, lập trinh…)
¶ = paragraph mark, pilcrow sign (dấu này mình chỉ thấy sử dụng trong MS-WORD, còn ngoài ra chưa hề thấy ở đâu cả)
§ = section sign (sử dụng trong văn chương, sách báo. Chia thành các mục, chương, đoạn…)
¥ = Yen sign
¢ = cent sign
º = degree symbol, ordinal indicator
‘ = apostrophe, prime(dấu móc lưng, dấu phết… dùng trong toán học)
: = colon
, = comma
… = ellipses
. = full stop/period/dot
? = question mark
“”= quotation marks(AE), inverted comma(BE) (dấu ngoặc kép, dấu nháy)
; = semicolon
™ = trademark
= copyright sign
® = registered
– = dash (gạch đầu dòng)

Các cụm từ với FUCK

FUCK được dùng rất nhiều, và nó cũng đa nghĩa trong một ngữ cảnh nào đó hoặc ghép cùng một từ / cụm từ.
– GO FUCK YOURSELF = get lost: biến đi, cút đi, xéo đi. Trong fim X-Men First Class, người sói cũng đã nói cụm từ này khi Xavier and Erik đến tìm anh ta giúp đỡ.
– WHAT THE FUCK? = What (in) the devil? = What (in) the dickens? = What the hell? = What the shit? = What has happened? = What?
– FUCK LIKE BUNNIES: nếu bạn nói 1 người nào đó “fuck like bunnies” ý nói họ “mắn đẻ” (ý bảo sinh nhiều con)
– FUCK (SOMETHING) UP = damage something: phá hoại, phá huỷ
– FUCK UP SOMEBODY/ FUCK SOMEBODY UP = harm somebody: hãm hại ai đó
= make someone upset: làm ai đó buồn bực
– FUCK ALL = nothing/ zero.
e.g. I did fuck all but still passed = Tôi chẳng làm gì cả nhưng vẫn được qua đó thôi
– FUCK OFF = go, get out of here, get lost, take off.
e.g. That rude driver told me to fuck off = Tên lái xe thô lỗ kia đã bảo tôi cút đi.
– FUCK THAT NOISE =  that is not a good idea = down with that plan.
e.g. How about using this car? Fuck that noise, we had better sell it for money = Hay là lấy xe hơi này xài luôn đi? Tầm phào, bán quách đi lấy tiền hay hơn chứ.
– FUCK UP = make a mistake, cause an error, make a booboo, screw up, ruin
e.g. If you fuck up, don’t worry – but learn from your mistakes = Dù phạm sai lầm cũng đừng lo lắng – mà hãy học từ những sai lầm của bạn
– FUCKED BY THE FICKLE FINGER OF FATE = feel that luck is against you; cheated by fate : trớ trêu
– FUCK ME: Dùng để thể hiện khi bạn thấy thứ gì đó gây ngạc nhiên hoặc là gây ấn tượng
– FUCK AROUND: làm chuyện ruồi bu kiến đậu, phí phạm thời gian, như dã tràng xe cát biển đông
e.g. Will you stop fucking around? (Mày có thôi làm cái chuyện ruồi bu kiến đậu đó hay không?)
– FUCK SB AROUND: làm phiền, làm tốn thời gian của ai đó, phá bĩnh họ
e.g. Don’t fuck me around, Ok? (Mày đừng có phá tao nữa được không?)
– FUCK SB OVER: ngược đãi, hành hạ ai
e.g. They’ll just fuck you over if you let them. (Mày cứ để im vậy, chúng nó sẽ hành hà, ngược đãi mày hoài luôn đấy)
– FUCK OFF: Biến mày! Cút mày!
-FUCK SB UP: phá hỏng, làm hư ai đó
e.g. Heroins fuck him up: Ma túy phá hỏng cuộc đời anh ta.
– FUCK STH UP: làm lộn xộn, rối tung lên
e.g. I’m scared of fuck things up. (Tôi sợ làm mọi thứ rối tung lên)
– FUCK WITH SB: Làm phiền ai đó, quấy rối ai đó
e.g If I were you, I wouldn’t fuck with Robin. (Nếu tôi là Cô, tôi sẽ không bám theo đuôi anh Robin nữa)

Thứ Năm, 21 tháng 7, 2016

Cách chuyển đổi danh từ sang tính từ

* Cách chuyển danh từ sang tính từ:

1. N+ ous:
courage-> courageous
industry->industrious: chăm chỉ
grace-> gracious: tử tế
study- studious: chăm chỉ
2. N+ ly:
* Danh từ chỉ ngày tháng
day- dayly
week- weekly: hàng tuần
month- monthly: hàng tháng
year- yearly: hàng năm
* Danh từ chỉ thời tiết
rain- rainy
sun- sunny :
storm- stormmy
cloud- cloudy
* Danh từ chỉ thành viên gia đình
man- manly: vẻ đàn ông
girl- girly
mother- motherly: như mẹ
father- fatherly
home- homely: giản gị, mộc mạc
3. N+ ful:
careful
beautiful
hopeful
thankful
wonderful
4. N+ less:
homeless: vô gia cư
hopeless: thất vọng
jobless: thất nghiệp
5. N+ al: những danh từ tận cùng “tion”, “ture” , “ic”, “ment”
national: thuộc về quốc gia
professional
musical: thuộc về âm nhạc
coastal
natural: thuộc về tự nhiên
economical: có lợi về kinh tế
govermental: thuộc về chính phủ
6. N+ like:
childlike: như trẻ con
starlike: như ngôi sao
7. N+ ic:
economic: thuộc về kinh tế
8. N+ en: làm bằng chất liệu gì
wooden: làm bằng gỗ
golden: làm bằng vàng
9. danh từ có đuôi là ce -> chuyển thành “t”:
patience: patient: kiên nhẫn
difference-> different: khác biệt
importance-> important: quan trọng
10. N+ ern:
Northern: về phía bắc
southern
eastern
kinh nghiệm luyện thi toeic được điểm cao là bạn cần nắm được các mẹo thi toeic và thi thử toeic nhiều lần để luyện được điểm cao.