Thứ Năm, 18 tháng 6, 2015

Những yếu tố giúp bạn chinh phục TOEIC

Nghe tốt là chìa khóa để bạn chinh phục Anh van toeic, nhưng ít người biết rằng luyện âm chuần lại giúp cải thiện khả năng nghe rất nhiều. 

TOEIC là ngôn ngữ trong giao tiếp làm việc, các bài nghe của nó đều tập trung trong môi trường Business.
Do vậy để Luyện nghe TOEIC tốt bạn phải tắm mình vào môi trường tiếng Anh Business càng nhiều càng tốt
Bình thường bạn chỉ học tiếng Anh ở một số giáo trình nào đó điều này khiến bạn ở tư thế bị động. Do đó, ngoài giáo trình, là phần hướng dẫn cơ bản, bạn nên quan tâm đến tất cả mọi thứ liên quan đến tiếng Anh như bài hát, phim ảnh, bản tin tiếng Anh, quảng cáo, v.v. Bạn cần mở lòng ra với tất cả mọi thứ liên quan đến tiếng Anh, đặc biết là Tiếng Anh giao tiếp công việc.

Hãy bắt đầu học với những giáo trình luyện nghe TOEIC vừa với sức của bạn. Để tiến bộ nhanh, bạn không nên chọn sách quá khó hoặc quá dễ. Nếu bạn làm được khoảng 60 – 70% câu hỏi thì sách này vừa với bạn, bạn nên tiếp tục. Bên cạnh đó, bạn cũng nên lựa những sách nào mà bạn thấy thích. Có thấy thú vị thì bạn mới có thể tiếp tục luyện tập một cách lâu dài.

Để luyện nghe TOEIC được nhanh và hiệu quả, bạn cũng cần phát âm chuẩn. Nếu bạn phát âm chuẩn, bạn có thể nâng cao khả năng nghe của mình một cách rõ rệt. Luyện âm chuẩn giúp bạn phân biệt được sự khác nhau giữa các từ tưởng như phát âm giống nhau, do đó bạn sẽ khó bị nhầm lẫn khi nghe.

Trang web Test toeic online free

Bạn có thể tham khảo website mshoatoeic.com với rất nhiều bài test toeic cho bạn Thi thử toeic online miễn phí để kiểm tra trình độ của mình. 

Thứ Sáu, 12 tháng 6, 2015

Những câu giao tiếp tiếng anh thông dụng

 Cùng học tiếng anh giao tiếp hàng ngày nào!
1. Don't go yet. - Đừng đi vội.
2. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
3. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.
4. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.
5. What the hell are you doing? - Anh đang làm cái quái gì thế kia?
6. You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.
7. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
8. Get your head out of your ass! - Đừng có giả vờ khờ khạo!
9. That's a lie! - Xạo quá!
10. Do as I say. - Làm theo lời tôi.
11. This is the limit! - Đủ rồi đó!
12. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.
13. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
14. In the nick of time. - Thật là đúng lúc.
15. No litter. - Cấm vứt rác.
16. Go for it! - Cứ liều thử đi.
17. What a jerk! - Thật là đáng ghét.
18. How cute! - Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
19. None of your business! - Không phải việc của bạn.
20. Don't peep! - Đừng nhìn lén!

Khi hoc tieng anh giao tiep, chắc chắn bạn sẽ gặp rất nhiều tình huống khác nhau; nếu không có sự chuẩn bị kĩ càng về từ vựng thông dụng cho một trường hợp cụ thể nào đó (ví dụ: giao tiep tieng anh tại văn phòng làm việc yêu cầu sử dụng những mẫu câu trang trọng;…) thì bạn sẽ ấp úng và không giao tiếp trôi chảy được. Vì vậy, đối với từng trường hợp cụ thể mà bạn hay gặp va buộc phải giao tiep tieng anh, hãy trang bị cho mình vốn từ vựng, cũng như mẫu câu để việcgiao tiep tieng anhtrở nên dễ dàng hơn nhé!

Một số từ cần biết khi nghe điện thoại bằng tiếng anh

Cùng tham khảo 1 số từ cần biết khi giao tiếp bằng tiếng anh căn bản để có thể trả lời điện thoại khi cần thiết nhé
Answer: Trả lời điện thoại
Answering machine: Trả lời tự động
Busy signal: Tín hiệu máy bận
Call: Gọi điện
Caller: Người gọi điện thoại
Call back/phone back: Gọi lại
Call display: Màn hình hiển thị người gọi
Cordless phone: Điện thoại kéo dài
Cellular phone/cell phone: Điện thoại di động
Dial: Quay số, nhấn số
Dial tone: Âm thanh khi quay số
Directory/phone book: Danh bạ điện thoại
Hang up: Cúp máy
Operator: Người trực tổng đài điện thoại
Pager: Máy nhắn tin
Phone: Cái điện thoại, gọi điện thoại
Phone booth/pay phone: Bốt điện thoại công cộng
Pick up: Nhấc máy (để trả lời điện thoại)
Receiver: Ống nghe điện thoại
Ring: Chuông điện thoại reo, tiếng chuông điện thoại
Ringer: Phần chuông báo khi có cuộc gọi đến
day hoc tieng anh
giao tiep tieng anh
hoc tieng anh online mien phi

Tiếng Anh giao tiếp công việc - Một số mẫu câu phỏng vấn


INTRODUCE YOURSELF IN A JOB 

INTERVIEW/ IN A CV

Chúng ta cùng học một số cụm từ dùng để điền vào CV ( một số mẫu CV ) hoặc giới thiệu bản thân khi 
đi phỏng vấn nhé! ^^
Tham khảo : 

I’m a wide profile sales/marketing/customer support professional – giới thiệu chuyên môn, chuyên ngành của mình

I perform well under pressure/ I’m used to working in a busy environment (Có khả năng chịu được áp lực)

Customer-orientated (luôn hướng đến khách hàng)

Meeting targets/ Drive to succeed/ Results driven (luôn phấn đấu đạt mục tiêu)

Team player (có khả năng làm việc nhóm tốt)

Can-do attitude (thái độ lạc quan, luôn phấn đấu)

Eager to learn (ham học hỏi)

Good at multitasking (có thể đảm nhận nhiều nhiệm vụ cùng lúc)

I’m self-motivated (tự giác)

I’m very attentive to detail (tỉ mỉ đến từng chi tiêt)

I’m 100% involved while performing work-related duties (tập trung 100% vào công việc)

Those are some useful phrases during an interview. Let's give it a try 

Thứ Năm, 11 tháng 6, 2015

Một số lỗi cơ bản khi bạn bắt đầu học tiếng Anh

Hoc giao tiep tieng Anh là đích đến của rất nhiều người học. Tuy nhiên, trong quá trình Học Anh văn giao tiếp. Rất nhiều trong số chúng ta gặp phải một số lỗi cơ bản. Trong bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn phần nào nhận ra và khắc phục các lỗi đó.




Người học giao tiếp tiếng Anh hay mắc phải một số lỗi cơ bản như sau:

  • Cố gắng sử dụng những từ vựng khó

Khi bắt đầu học tiếng Anh, vốn từ vựng của bạn còn hạn chế, nhưng nhiều người lại cố dùng những từ ngữ khó để diễn đạt tình huống bằng tiếng Anh. Điều đó khiến bạn bị vấp khi nói do cố phải nhớ những từ vựng khó.

Đừng làm như vậy, hãy luyện tập thành thạo những từ đơn giản và cố gắng áp dụng những từ đó để diễn đạt ý của mình. Mọi thứ đều từ đơn giản đến phức tạp, việc sử dụng từ ngữ cũng vậy. Bạn cần tích luỹ từ vựng một cách đều đặn và lâu dài. Ban đầu, hãy cố sử dụng vốn từ đơn giản ít ỏi của mình và bổ sung theo thời gian. Cách này sẽ giúp bạn không phải học quá nhiều từ vựng khó một lúc. Khi đã biết sử dụng những từ đơn giản, bạn sẽ dùng từ một cách dễ dàng hơn.


  • Không học cách phát âm chuẩn tiếng Anh
Có một đặc điểm mà rất nhiều người học tiếng Anh trong chúng ta gặp phải, đó là không chú trọng cách phát âm. Trên thực tế, học cách phát âm chuẩn tiếng Anh là một phần quan trọng khi học giao tiếp tiếng Anh. Người nghe sẽ chẳng thể hiểu gì nếu bạn phát âm chuẩn.

Hãy luyện âm chuẩn bằng cách học các giáo trình phát âm, nghe, xem các bộ phim… và lặp lại thật chuẩn xác những gì bạn đã nghe được. Trong quá trình đó, cần chú ý tới trọng âm, ngữ điệu lên xuống câu của người bản địa. Để học phát âm chuẩn, không còn cách nào khác ngoài việc bạn phải luyện tập nói thật nhiều, cố gắng nói chuẩn ngay từ đầu và lặp lại nó. Khi bắt đầu, chúng ta nên nói chậm rãi nhưng phát âm thật chuẩn. Khi đã tạo thành thói quen, việc phát âm chuẩn sẽ không còn là trở ngại đối với bạn.

  • Sử dụng ngữ pháp khó
Một điều phổ biến ở những người học giao tiếp tiếng Anh là lạm dụng những cấu trúc câu phức tạp khi nó không cần thiết. Giải thích điều này có thể vì người nói sợ nếu không đúng ngữ pháp người nghe sẽ không hiểu được. Tuy nhiên, điều đó lại càng làm bạn dễ mắc lỗi hơn.

Hoc tieng Anh giao tiep co ban: Ngữ pháp trong giao tiếp tiếng Anh không cần quá phức tạp. Bạn có thể thấy khi giao tiếp tiếng Anh, người bản địa dùng những cấu trúc rất đơn giản. Như vậy, bạn có thể nghe và dễ dàng hiểu được chúng.Để khắc phục điều này, bạn nên xem các chương trình ti vi, các bộ phim. Khi xem nhớ chú ý cách người bản địa dùng ngữ pháp khi giao tiếp và bắt chước theo họ. Hãy lặp lại nó trong cuộc sống hàng ngày để dần dần quen với chúng. Không quá khó đúng không nào?

  • Nói chuyện ngắt quãng khi giao tiếp bằng tiếng Anh
Khi giao tiếp tiếng Anh, chúng ta hay ngắt quãng cuộc giao tiếp do chưa có sự chuẩn bị trước khi nói. Đó cũng là một vấn đề thường thấy ở những người học giao tiếp tiếng Anh. Bạn nên nói chậm và có một sự chuẩn bị trước khi nói. Để thể hiện sự liền mạch, câu trả lời của bạn cần hội đủ 3 yếu tố sau:
– Các ý được sắp xếp theo một trình tự logic
– Các ý chính được giải thích rõ ràng, có thể kèm thêm ví dụ để minh họa, làm rõ.
– Nếu chuyển sang ý mới, bạn cũng cần phải cho người nghe một dấu rõ ràng.Một số từ nối thường dùng là: However, Although, Even though, Despite, In addition, Plus, As a result, Since (=because), For example, In other words, First, next, then, after that, lastly, On the other hand, Exceot for, Other than,…


Một số lời khuyên cho bạn khi học giao tiếp tiếng Anh


  • Tạo động lực cho mình khi Hoc giao tiep tieng Anh. Phải tự động viên mình bằng ý nghĩ: Nếu bạn không giỏi tiếng Anh, bạn sẽ khó xin việc và sẽ ngậm ngùi nhìn người khác qua mặt mình trong cuộc sống. Bạn sẽ không tiếp cận được với kho tàng kiến thức khổng lồ trên thế giới bằng tiếng Anh, lương bạn không cao, bạn không thể làm việc tốt với đối tác nước ngoài… Nếu bạn giỏi tiếng Anh, nhiều điều tốt đẹp sẽ đến với bạn.
  • Thường xuyên luyện tập nói tiếng Anh. Khi có cơ hội, đặc biệt là gặp gỡ với những người nước ngoài, đừng bỏ lỡ cơ hội nói chuyện với họ. Mục đích chính của học giao tiếp tiếng Anh là để giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài. Nếu không có điều kiện đó, bạn có thể luyện tập nói với bạn bè để Tu hoc anh van.
  • Xem phim, nghe nhạc, đọc sách… bằng tiếng Anh. Thỉnh thoảng hãy xem một bộ phim bằng tiếng Anh có phụ đề, bạn sẽ học được khá nhiều thứ đó. Ngoài ra, nghe nhạc, đọc sách bằng tiếng Anh cũng kích thích khả năng tư duy khi học giao tiếp tiếng Anh của chúng ta.
  • Tạo thói quen viết Nhật kí bằng tiếng Anh. Đây là một cách rất tốt để bạn trau dồi khả năng sử dụng từ, ngữ pháp của mình. Thử tạo thói quen đó ngay hôm nay nhé!

Thứ Tư, 20 tháng 5, 2015

Một số thành ngữ về "Money"

Tiền bạc rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Vậy hôm nay Học tiếng Anh giao tiếp sẽ giới thiệu với các bạn một số thành ngữ về money rất hay trong tiếng Anh nhé!






1.Break the bank– to lose all of your money

Example: John wanted to get the oceanview apartment, but he knew it would break the bank so he settled for the smaller, city apartment.



2.Bring home the bacon– to earn the living for a family

Example: His wife chooses not to work, so Robert has to bring home the bacon.



3.Cash in on (something)– to make money from an opportunity

Example: The former athlete cashed in on his popularity to open a nightclub in his name.



4.Give (someone) a blank check– to let someone do whatever they want (as if the amount on the check were blank)

Example: The professor gave the students a blank check with the only requirement being that they turn in their project on time.


5.Turn on a dime– to turn in a very tight area

Example: The car handles very well and can turn on a dime.



6.Bet your bottom dollar– to bet all that you have because you are certain you will win

Example: I would bet my bottom dollar that Rachel will show up late again today.



7.Look like a million dollars– to look very good

Example: As she stepped out in her wedding dress, she looked like a million dollars.



8.Pinch pennies– to be very careful with money, to be thrifty

Example: My grandfather always pinches pennies and never spends money if he doesn’t have to.


9.Put in your two cents– to give your opinion about something

Example: You can put in your two cents after I am finished going over all the facts.



10.For peanuts– to do something for very little or no pay

Example: The students had very little money and were willing to work for peanuts.



Đọc thêm:

Tu hoc anh van
Tiếng anh giao tiếp hàng ngày
Hoc anh van o dau

Thứ Ba, 19 tháng 5, 2015

Từ vựng về quần áo -TOEIC


Cô biết ràng có rất nhiều bạn nữ là thành phần của "shopaholics" ( tín đồ thời trang)đấy. Tuy nhiên các bạn lại không hề biết cách diễn tả những thứ mình muốn mua bằng tiếng anh như thế nào... Giả sử rằng các bạn đi đến một đất nước khác và ngôn ngữ chính là tiếng anh - Các bạn muốn mua một " chân váy" hay "quần vải" chẳng hạn thì phải làm sao... Cô sẽ chia sẽ cho các bạn một số từ thông dụng nhé ..

Các bạn cùng đến vs trung tâm Ms HOA TOEIC để được truyền nhiều cảm hứng hơn nhé.


1. dress/dres/: váy liền 

2. skirt/skə:t/: chân váy 

3. miniskirt/'miniskə:t/: váy ngắn 

4. blouse/blauz/: áo sơ mi nữ 

5. stocking/'stɔkiɳ/: tất dài 

6. tights/taits/: quần tất

7.legging/'legiɳz/ : quần xà cạp, quần tất vải dày

8. socks/sɔk/: tất 

9. high heels (high-heeled shoes) /hai hi:lz/: giày cao gót 

10. sandal/'sændl/ dép xăng-đan 

11. stiletto/sti'letou/: giày gót nhọn 

12. trainers/treinəz/: giầy thể thao 

13. wellingtons/'weli t nz/: ủng cao su 

14. boots/bu:ts/: bốt 

15.jacket /'dʤækit/: áo khoác 

16. gloves/glʌvz/: găng tay 

17. knickers/'nikəz/ quần lót nữ 

18. bra/brɑ:/: áo lót nữ