Thứ Bảy, 10 tháng 3, 2018

Từ vưng tiếng anh trong ngành Y

Thứ Hai, 5 tháng 3, 2018

Tự luyện kĩ năng nói hiệu quả tại nhà

Nói là một kỹ năng mà nhiều người học tiếng Anh gặp khó khăn. Dưới đây là 5 cách giúp bạn cải thiện kỹ năng này chỉ bằng cách luyện tập ở nhà.

Phát âm tốt sẽ giúp mọi người hiểu điều bạn nói rõ ràng hơn ngay cả khi bạn không biết nhiều từ. Có 3 mức trong kỹ năng phát âm và hầu hết những người học tiếng Anh đều cần cải thiện khả năng phát âm của mình.1. Cải thiện khả năng phát âm
2. Nghe tiếng Anh nhiều hơn
Hầu hết những người học tiếng Anh đọc quá nhiều và nghe quá ít. Nhưng khi những đứa trẻ học tiếng Anh, chúng nghe đầu tiên, sau đó đến nói và cuối cùng là học đọc và viết. Nếu bạn muốn phát triển khả năng nói tiếng Anh, hãy dành thời gian để nghe nhiều hơn! Nghe trong khi bạn đọc văn bản bằng mắt và sau đó đọc thành tiếng. Cố gắng bắt chước cách phát âm bạn nghe được trong bài.
3. Thực hành đọc thành tiếng
Khi bạn nói tiếng Anh, có hai khó khăn chính: khó khăn khi phải suy nghĩ để chọn từ để nói và khó khăn khi phải phát âm các từ một cách chính xác.
Đọc văn bản tiếng Anh thành tiếng sẽ giúp bạn phát âm mà không phải suy nghĩ về những từ phải nói. Nó sẽ giúp miệng và môi bạn quen với việc phát âm tiếng Anh một cách tự nhiên. Nên đọc mỗi văn bản thành tiếng 2 lần. Lần đầu tiên đọc chậm và tập trung vào phát âm chính xác từng từ. Khoanh tròn từ khó và đọc lại chúng mười lần. Lần hai, đọc nhanh hơn và tập trung vào việc nói trôi chảy, và với một ngữ điệu tự nhiên.
4. Học cụm từ, không học từng từ riêng lẻ
Bất cứ khi nào bạn học một từ mới, cố gắng đặt nó trong một câu hoàn chỉnh. Ví dụ, với từ “sunglasses”. Bạn có thể tạo ra một vài câu:
I bought new sunglasses yesterday
How much are these sunglasses?
I like your sunglasses – where did you get them?
My sister lost her sunglasses.
Don’t forget to bring your sunglasses when we go to the beach.
Nói mỗi câu 10 lần để luyện tập và ghi nhớ. Nếu bạn làm điều này với mỗi từ tiếng Anh mới mà bạn học, nó sẽ giúp bạn nói tiếng Anh trong một câu hoàn chỉnh tự nhiên hơn.
5. Học từ những đoạn hội thoại thực tế.
Nếu bạn sống ở một đất nước nói tiếng Anh, hãy chú ý tới những đoạn hội thoại xung quanh bạn. Nếu bạn không có mối quan hệ với những người nói tiếng Anh bản xứ, hãy xem các chương trình và các bộ phim trên truyền hình với phụ đề tiếng Anh để học các kiểu hội thoại trong từng bối cảnh.

Những lỗi thường gặp khi viết Tiếng anh

Dưới đây là 5 bí quyết giúp bạn tránh mắc lỗi khi viết tiếng Anh. Đọc xong bài viết này tôi tin chắc rằng các bạn đã nắm cho mình một số bí quyết nhằm để hạn chế lỗi sai khi viết tiếng anh

1. Đơn giản mọi thứ

Viết những câu ngắn gọn, rõ ràng. Hãy giới hạn mỗi câu diễn tả một ý, và tránh viết nhiều hơn 15-20 từ trong mỗi câu.

Tránh sử dụng câu bị động.

Dùng trật tự từ SVOMPT trong câu để khiến chúng dễ hiểu hơn.
S = subject: Chủ ngữ
V = verb: Động từ
O = object: Tân ngữ
M = manner: trạng từ chỉ cách thức (ví dụ: how)
P = place: trạng từ chỉ địa điểm
T = time: trạng từ chỉ thời gian
Một số ví dụ sau:
– I like playing tennis in the morning. (Tôi thích chơi tennis vào buổi sáng)
– He drives his sports car fast to work. (Anh ấy lái xe thể thao cho nhanh để đi làm).
Dùng liên từ để giúp người đọc hiểu ý của bạn và thấy được sự liên hệ giữa chúng.
Hãy thận trọng với các danh từ số ít/số nhiều (đếm được/không đếm được), và hãy chắc chắn bạn chia đúng thì của động từ.
Ví dụ
– The two girls were playing in the park. (Hai cô gái đang chơi ở công viên).
– The boy was reading his book. (Cậu bé đang đọc sách).
– The money was lying on the table. (Tiền đang để trên bàn).
Chú ý tới các danh từ chỉ người và tính từ sở hữu.
Ví dụ:
– He loves his mother. (Anh ấy yêu mẹ).
– She respects her father. (Cô ấy kính trọng cha).
– Maria spends time with her friends. (Maria dành thời gian với bạn cô ấy).
(ngược lại với my friends hay your friends)
Lỗi về thì
Trong tiếng Anh, mỗi thì đều có công thức và cách sử dụng riêng nhưng do chưa nắm chắc kiến thức ngữ pháp cơ bản nên sinh viên thường tạo nên những câu sai ngữ pháp.
Ví dụ:
Khi miêu tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ thì họ thường xuyên sử dụng thì quá khứ đơn trong khi nhẽ ra phải dùng thì quá khứ hoàn thành. Ví dụ
–  ‘Before he went out, he locked the door’ phải được viết lại là ‘Before he went out, he had locked the door.’
Thêm vào đó, sinh viên cũng thường nhầm lẫn công thức giữa các thì. Ví dụ: When he came, we were have dinner. Ở câu này động từ ‘have‘ phải được chuyển thành ‘having‘ vì công thức của thì quá khứ tiếp diễn là: was/ were + V-ing.

Lỗi dùng từ có nghĩa tương đồng

Trong tiếng Anh, từ đồng nghĩa hay từ có nghĩa tương đồng (synonyms) là những từ có nghĩa giống hay tương đương nhau và người ta thường dùng chúng để thay thế cho nhau nhằm tránh lặp từ.
Tuy nhiên, một số từ nếu trong cùng ngữ cảnh (context) mà thay thế cho nhau sẽ làm thay đổi nội dung câu. Do vậy, sinh viên không chuyên năm thứ nhất thường mắc lỗi trong việc tìm đúng từ phù hợp với ngữ cảnh.
Ví dụ:
  • Các bạn thường viết ‘He has a large mouth’ để miêu tả anh ấy có miệng rộng. Trong trường hợp này từ ‘large’ phải được thay bằng từ ‘big’ vì cụm từ ‘a large mouth’ có nghĩa ‘anh ta là người lắm mồm’. Nếu ta muốn nói miệng của anh ta rộng hay không thì ta phải viết là ‘a big mouth’.
– Her older brother likes playing football.
‘Older’ và ‘elder’ đều là dạng so sánh hơn của tính từ ‘old’, nhưng khi nói đến người anh hay người chị trong gia đình ta dùng ‘elder’.
–  My grandfather is old, but he is still strong.
Tính từ ‘strong’ có thể kết hợp với danh từ để mang nghĩa chuyển như trong cụm từ ‘strong wine’, ‘strong wind’, nhưng khi nói đến sức khỏe, chúng ta thường dùng từ ‘healthy’, đặc biệt trong câu này nó đối lập với từ ‘old’.
  •  thường dùng nhầm từ trong các cặp từ mang nghĩa tương tự nhau như ‘question/ ask’, ‘other/ another’, ‘like/ as’, ‘best/ most’.

Lỗi dùng sai từ loại

Đây có lẽ là loại lỗi thường gặp nhất khi dùng từ viết câu, đặc biệt là những từ mà từ loại của chúng chỉ có sự khác biệt chút ít về cách viết.
Ví dụ:
–  I have difficult in learning English –> difficulty
– I usually have a bathe in the morning –> bath
  •  thường xuyên quên biến đổi động từ thành tính từ bằng cách thêm ‘ed’ vào sau.
Ví dụ: I felt relax –> relaxed
–  I was no longer frighten –> frightened
Bên cạnh đó, việc dùng tính từ thay cho trạng từ hay ngược lại cũng là lỗi sai phổ biến khi viết câu.
Ví dụ: …..When necessarily…. –> necessary

Lỗi dùng nhầm từ này với từ khác

Có nhiều từ trong tiếng Anh có cách viết gần giống nhau. Chính vì vậy hiện tượng nhầm lẫn giữa các từ cũng thường xảy ra khi sinh viên nhầm từ này với từ khác vì chúng trông giống với từ mà họ muốn dùng.
Các từ sau đây thường bị nhầm lẫn với nhau: ‘conscience’, ‘conscious’ và ‘conscientious’, nhưng nếu biết cách đưa từ vào trong văn cảnh và ghi nhớ thì sinh viên có thể phân biệt chúng một cách dễ dàng hơn.
Ví dụ:
–  He had a clear conscience because he knew he hadn’t committed the crime.(Trong câu này, từ ‘conscience’ miêu tả khả năng phán xét hành vi là đúng hay sai, hành vi đó là tốt hay xấu)
–  He was conscious of the fact that his associates thought he had taken the money. (Cụm từ ‘be conscious of’ trong câu này có nghĩa là ‘nhận thức được điều gì’.)
–  Conscientious lawyers tracked down every clue and collected enough evidence to prove that her client was innocent. (Tính từ ‘conscientious’ kết hợp với danh từ trong ví dụ này chỉ một người cẩn thận và tỷ mỉ.)
và còn một số lỗi khác
Chúc bạn thành công
Học tiếng anh tại:

Thứ Bảy, 3 tháng 3, 2018

Mồng 8/3 và những câu chúc tiếng anh ý nghĩa

 Bên cạnh những lời chúc 8/3 bằng tiếng Việt chúng ta cũng có thể gửi những lời chúc 8/3 bằng tiếng Anh tới bạn bè, các chị, các mẹ, các cô... nhân ngày Quốc tế Phụ nữ. Hãy cùng Ms Hoa tìm hiểu xem có những mẫu lời chúc nào hay nhất, ý nghĩa nhất nhé !



Every home, every heart, every feeling, every moment of happiness is incomplete without you, only you can complete this world. Happy Women’s Day!
(Mọi gia đình, mọi trái tim, mọi cảm xúc, mọi thời khắc hạnh phúc sẽ chẳng thể hoàn hảo nếu thiếu mẹ. Chỉ có mẹ mới có thể biến thế giới của con trở nên hoàn thiện. Chúc mẹ ngày 8/3 vui vẻ!)
A beautiful woman, a great friend and a wonderful mother. You are all this to me and much more… I feel so lucky and proud to have a Mom like you.
(Không chỉ là một người phụ nữ xinh đẹp, một người bạn tốt mà còn là một người mẹ tuyệt vời. Mẹ là tất cả đối với con. Con cảm thấy thật may mắn và tự hào khi được là con của mẹ.)
I make this to give it to the most special woman in my life. Love you Mom!
(Con làm nó để dành tặng cho người phụ nữ tuyệt vời nhất trong cuộc đời con. Con yêu mẹ!)
Sending you wishes to say you blossom up the world around me! Happy Women’s Day!
(Gửi đến em những lời chúc tốt đẹp nhất để nói rằng em đã làm rực rỡ thế giới xung quanh anh như thế nào. Chúc em ngày 8/3 hạnh phúc!)
This is just my way of saying that you are a very special Woman in my life! Thanks!
(Anh chỉ muốn nói rằng em là người phụ nữ tuyệt vời nhất trong cuộc đời anh. Cảm ơn em!)
Just wanted to thank you from bottom of my heart for all things you do! Happy Womens Day!
(Anh muốn cảm ơn em từ tận đáy lòng vì tất cả những điều em đã làm cho anh. Chúc em ngày 8/3 hạnh phúc!)
No matter from which angle. I look at you . You appear to be an angel and Women’s Day is the perfect to say: I am so lucky to have you in my life.
(Bất cứ khi nào trong mắt anh, em cũng như một thiên thần và ngày Quốc tế phụ nữ là dịp hoàn hảo để anh có thể nói rằng: Anh thật vô cùng may mắn khi có em trong cuộc đời!)
We may not be able to see each other or listen to each other often. But thoughts of you fill my heart with fond memories of the times we have spent together. Thinking of you!
(Chúng ta có thể không thường xuyên gặp nhau hoặc lắng nghe nhau thường xuyên. Nhưng những suy nghĩ về em đều lấp đầy trái tim anh với những kỷ niệm hạnh phúc mà chúng ta đã từng có. Giờ đây anh đang nghĩ đến em! )
Through the years, I have shared so much with you, both bitter and sweet. You have been such a comfort to me, helping me in every way, and all I wanna say today is: I treasure you close to my heart.
(Nhiều năm trôi qua, anh đã chia sẻ với em rất nhiều, cả những đắng cay và ngọt ngào. Em thật dịu dàng với anh, luôn giúp anh bằng mọi cách, và tất cả những điều anh muốn nói ngày hôm nay đó là: Anh trân trọng em từ tận đáy lòng)
Feel special, unique, on top of the world..its your day!! Happy Womens Day my girl.
(Hãy cảm thấy mình đặc biệt, duy nhất và hạnh phúc vào ngày của bạn nhé cô gái. Chúc bạn một 8/3 hạnh phúc!)
On women’s day what can I wish for, but the very best for you! Happy Women’s Day!
(Vào ngày Quốc tế phụ nữ, tôi mong ước mọi thứ tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn. Chúc bạn một 8/3 hạnh phúc!)
You can do almost anything your mind to… You can swim the deepest ocean and climb the highest peak… Be a doctor or fly a plane… You can face adversity and still walk tall. You are strong, beautiful, compassionate and much more than words could ever say! Today is yours and so is every other day… Happy Women’s Day
(Bạn có thể làm bất cứ điều gì bạn nghĩ … Bạn có thể bơi ở đại dương sâu nhất và leo lên những đỉnh núi cao nhất … Có thể là bác sĩ hay lái máy bay … Bạn có thể đối diện với những khó khăn và vẫn tiến bước. Bạn mạnh mẽ, xinh đẹp, đầy tình thương và cần rất nhiều từ ngữ để có thể ca ngợi. Ngày hôm nay là của bạn và cả những ngày khác nữa… Chúc bạn một ngày 8/3 hạnh phúc!)
Wishing a very Happy Women’s Day to the most amazing women I know
(Chúc những người phụ nữ tuyệt vời nhất mà tôi biết một ngày 8/3 hạnh phúc!)
For all the times you’ve brought a smile and made my days seem brighter. For sharing ups and downs with me and making my burdens lighter. For doing the caring things that make a special friend. Your friendship is a joy. I wish it never ends! Happy Women’s Day!
(Bạn luôn mang đến nụ cười và làm bừng sáng cuộc sống của tớ. Bạn chia sẻ với tớ mọi niềm vui, nỗi buồn và giúp tớ cảm thấy nhẹ nhõm hơn. Bạn quan tâm, chăm sóc tớ như một người bạn đặc biệt. Được làm bạn với bạn là một điều vô cùng hạnh phúc. Hãy để tình bạn của chúng ta kéo dài mãi nhé. Chúc bạn ngày 8/3 vui vẻ!)
On this special day, celebrate life. Take a break from your busy schedule. Let your hair down, have fun and do what your heart says. Coz today is your day. Have a great Women’s Day!
(Hãy kỷ niệm ngày đặc biệt này đi. Hãy tạm rời xa lịch làm việc bận rộn, xõa tóc ra và làm điều bạn muốn, những điều trái tim mách bảo. Vì hôm nay là ngày của bạn. Hãy có một 8/3 thật tuyệt nhé!
A wonderful person and a great friend. It’s a blessing to have both of them in you! A very Happy Women’s Day to you!
(Bạn là người bạn vô cùng thú vị và người bạn tuyệt vời của tôi. Thật vinh hạnh cho tôi khi có người bạn như bạn. Chúc mừng ngày của bạn nhé!)
Chúc các bạn có một ngày mồng 8/3 vui vẻ, hạnh phúc!
Học tiếng anh tại: