Hiển thị các bài đăng có nhãn thi thử toeic miễn phí. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thi thử toeic miễn phí. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 10 tháng 8, 2016

Quy tắc viết hoa trong Tiếng Anh

1. Viết hoa chữ cái đầu câu
Ví dụ:
· There is something wrong with this cheese. (Hình như miếng bơ này bị hỏng rồi).
2. Viết hoa đại từ nhân xưng “I”
Ví dụ:
· If I see her, I will give her your message. (Nếu tôi gặp cô ấy, tôi sẽ chuyển cho cô ấy lời nhắn của bạn).
3. Viết hoa danh từ riêng
Ví dụ:
· I visited California on my vacation. (Kì nghỉ này tôi sẽ đi nghỉ tại California).
· She gave Peter a present on his birthday. (Cô ấy tặng Peter một món quà nhân dịp sinh nhật anh ấy).
Có khá nhiều nguyên tắc liên quan đến danh từ riêng. Nói chung thì danh từ riêng thường là danh từ chỉ người, địa danh, vật, vật nuôi, tổ chức….và danh từ riêng luôn luôn phải viết hoa. Dưới đây là một số nguyên tắc cụ thể:
a) Viết hoa những từ “North, South, East, West” khi nó là
một phần trong tên bang, tên nước, v.v nhưng không viết hoa khi là các từ chỉ phương hướng:
Ví dụ :
· We are planning a vacation in South Africa. (Chúng tôi định đi nghỉ tại Nam Phi).
· My friend lives in South Carolina. (Bạn tôi sống ở South Carolina).
· She lives in southern Europe. (Cô ấy sống ở phía nam Châu Âu).
b) Viết hoa tên tổ chức, hội, nhóm:
Ví dụ :
· The Neighborhood Players are presenting a musical next week. (Nhóm nhạc Neighborhood Players sẽ có buổi biểu diễn vào tuần tới).
· Vietnam tried its best to become a member of the World Trade Organization. (Việt Nam đã nỗ lực rất nhiều để được gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới).
c) Viết hoa tên thương hiệu:
Ví dụ:
· My niece loves Bossy clothes. (Cô cháu gái tôi rất thích quần áo của hãng Bossy).
d) Viết hoa tên một giai đoạn lịch sử:
Ví dụ:
The Dot Com Era lasted far shorter than many people expected. (Kỷ nguyên Chấm Com tồn tại ngắn hơn người ta tưởng).
e) Viết hoa tên sự kiện:
Ví dụ:
· I went to the Tomato Growers Conference in Salinas last weekend. (Cuối tuần trước tôi đã tham dự Hội thảo Những Người Trồng Cà chua).
f) Viết hoa những chữ viết tắt của một tên cụ thể:
Ví dụ:
· According to the research of WB, Vietnam’s growth rate continues increasing. (Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng).
g) Viết hoa danh từ chung đại diện cho cả một nhóm, một tầng lớp:
Ví dụ:
· Karl Marx said the power of Communist Party is the Worker. (Karl Marx cho rằng sức mạnh của Đảng Cộng sản là giai cấp Công nhân).
h) Viết hoa tên các vị thần, bao gồm thánh Allah, Vishnu, God, v.v. Nhưng từ “god” không viết hoa nếu nó được sử dụng để chỉ tư tưởng sùng bái nói chung hay để chỉ nhiều vị thánh:
Ví dụ:
· Wotan is one of the gods in Wagner’s Ring Cycle. (Wotan la một vị thánh trong Wagner’s Ring Cycle).
· I prayed that God would bring the happiness for me. (Tôi cầu Chúa sẽ mang hạnh phúc đến cho tôi).
4. Viết hoa tên thứ, tháng kì nghỉ, không viết hoa tên mùa
Ví dụ:
She flew to Dallas in September. (Cô ấy đã bay đến Dallas vào tháng Chín).
Do you have any time on Monday? (Bạn có rảnh vào thứ Hai không?)
I love skiing in winter. (Tôi thích đi trượt tuyết vào mùa đông).
5. Viết hoa tên nước, ngôn ngữ, quốc tịch
Ví dụ:
I have lived in Italy for 10 years. (Tôi đã sống ở Ý được 10 năm rồi).
Have you ever had any really expensive French wine? (Bạn đã bao giờ có một chai rượu Pháp đắt tiền chưa?)
Do you speak Russian? (Bạn có nói được tiếng Nga không?)
6. Viết hoa tên các mối quan hệ trong gia đình
Ví dụ:
Have you given Mom her present yet? (Anh đã tặng Mẹ quà chưa?)
7. Viết hoa chức danh khi nó đứng trước tên riêng
Ví dụ:
Have you spoken to Vice President Smithers yet? (Anh đã nói chuyện với ngài Phó chủ tich Smithers chưa?)
Peter Smith was elected mayor in 1995. (Ông Peter Smith được bầu làm thị trưởng vào năm 1995).
5. Viết hoa lời chào đầu thư và cuối thư :
Ví dụ:
Dear Mr. Smith, (Kính gửi ngài Smith).
Best regards, (Kính thư).
6. Viết hoa từ đầu tiên khi bạn trích dẫn, ngay cả khi nó ở giữa câu
Ví dụ:
The last time I talked to Peter he said, “Study hard and get to bed early!” (Lần cuối cùng tôi nói chuyện với Peter, anh ấy khuyên, “ Hãy học hành chăm chỉ và đi ngủ sớm).
7. Viết hoa danh từ, đại từ, động từ, tính từ và trạng từ trong tiêu đề
Ví dụ:
How to Win Friends and Influence your Neighbors. (Làm thế nào để nổi trội hơn bạn bè và gây tầm ảnh hưởng tới những người hàng xóm).
8. Viết hoa từ đầu tiên của mỗi dòng thơ
Ví dụ:
Roses are red
Hoa hồng màu đỏ
Violets are blue
Vi-ô-lét màu trời
I think I said
Tôi nghĩ tôi đã nói
He’s in love with you!
Anh ấy yêu em!
Các bạn muốn thi thử toeic có thể làm bài thi thử toeic miễn phí từ các bài thi thử toeic online nhé!

Những câu nói hàng ngày của người Mỹ

1. After you: Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?
Ví dụ: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Ví dụ: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
VD: It’s getting late. We’d better be off .
5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
Ví dụ: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
 Eg:
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh
anhKarin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.
13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?
16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều
17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc
18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.
19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
Ví dụ: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.
Các bạn muốn thi thử toeic có thể làm bài thi thử toeic miễn phí từ các bài thi thử toeic online nhé!