Hiển thị các bài đăng có nhãn luyện thi toeic tại nhà. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn luyện thi toeic tại nhà. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 22 tháng 2, 2017

Phân biệt “Profession” và “Occupation” trong công sở


Trong những buổi gặp mặt đầu tiên với dân công sở thì điều không thể thiếu đó chính là giới thiệu về chuyên môn nghề nghiệp của nhau và chúng ta cần dùng  “Profession” và “Occupation” để trả lời.
Tuy 2 từ cùng mang nghĩa là nghề nghiệp nhưng chúng ta vẫn cần phân biệt các trường hợp để sử dụng chúng cho hợp lí.

http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-chuyen-nganh/top-8-trang-web-hoc-tu-vung-tieng-anh-cuc-hay-nd497765.html
http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/phuong-phap-hoc-anh-van-giao-tiep-hieu-qua-nd497989.html

1.Profession 

Đây là danh từ nói về sự chuyên môn của ai đó, hay chỉ về những người trong nghề

Đây là một danh từ nói về sự chuyên môn của một cá nhân nào đó, hay chỉ về những người trong nghề.Từ này thì chủ thể được nói đến đòi hỏi ở mức độ được hoàn thành những nghiên cứu tại các trường đại học hay tương tự.
 Như vậy,Profession có nghĩa là bạn đã được tiếp nhận các kiến thức phong phú , đặc biệt và mang tính uyên bác hơn.
 Các ngành nghề mà khi ta nói"Profession" thì mang tính đặc thù và riêng biệt như : kế toán - kiểm toán, ngân hàng, kĩ sư, bác sĩ, nhạc công ...

Một chú ý rằng bạn sẽ cần một mức độ giáo dục cao và chuẩn hơn để có thể làm được những công việc này.

2.Occupation


Danh từ này nói về nghề nghiệp của ai đó hiện tai, việc mà người ta tạo ra thu nhập cho cuộc sống của mình.Với "Occupation" thì bạn được trả tiền để thực hiện công việc đó và nó thì chiếm hết phần lớn thời gian của bạn
Nếu Profession và Occupation của bạn là một thì thật đáng hạnh phúcTuy nhiên thì không phải ai cũng được học, được đào tạo những cái mình muốn và không phải ai cũng được làm đúng ngành nghê chuyên nghiệp mà mình được đào tạo.Vậy nên, trong rất nhiều trường hợp thì nghề của một người với sự chuyên nghiệp thì hoàn toàn khác nhau.

Cùng theo dõi ví dụ sau để hiểu rõ thêm.

I studied law at university and I am a lawyer right now. My profession and my occupation are the same.
I studied law at university and I am a lawyer right now

I studied teaching at university but now I am an actor. My profession is teacher though my occupation (or my job right now) is actor.

Xem thêm bài viết :

Như vậy, cùng với ý nghĩ chỉ nghề nghiệp nhưng với 2 danh từ khác nhau chúng ta lại thấy có 2 cách sử dụng hoàn toàn khác nhau. Profession và Occupation và cách sử dụng chúng như thế nào thì chúng ta cần lưu ý để tránh nhầm lẫn trong sử dụng và không bị hiểu nhầm trong các cuộc hội thoại giao tiếp công sở nhé.



Thứ Bảy, 20 tháng 8, 2016

Một số cụm từ với CAN’T

Can’t Stand / Can’t Bear / Can’t Help: Không thể chịu đựng nổi, không nhịn được

*I can’t stand and I can’t bear mean I strongly dislike or I hate.
*I can’t help means I can’t avoid something.
Let’s see examples :
1) You know Samira can’t help writing with his left hand. Why do you blame her ? (Jamila can’t avoid writing …)
Bạn biết Samira không nhịn được viết bằng tay trái. Tại sao bạn cứ đổ lỗi cho cô bé?
2) I can’t bear people who think they are superior to others. (I hate people who think ….)
Tôi không chịu nổi những người luôn tự cho mình cao hơn người khác.
3) I knew I had to stop crying, but I couldn’t help it. (I couldn’t avoid it)
Em biết em phải ngừng khóc, nhưng em không thể chịu được
4) – Salma : “Let’s go and see Rocky III”
– Emma : Oh no! you know how I can’t stand violent movies. ( I hate violent movies)
Đến đây xem Rocky III này – Ồ không! Cậu biết tớ không thể chịu nổi phim bạo lực thế nào mà.
bạn có thể luyện toeic bằng cách luyện thi toeic tại nhà hoặc đến trung tâm luyện thi toeic.

Thành ngữ tiếng Anh về loài chó – Idioms about dogs

be raining cats and dogs
(informal) to be raining heavily
mưa thối đất, thối cát
a dog and pony show
(informal, disapproving) an event that is planned only in order to impress people so that they will support or buy something
một sự kiện được lên kế hoạch để gấy ấn tượng với mọi người nhằm tranh thủ sự ủng hộ của họ hoặc khiến họ phải mua thứ gì đó
Ex: a dog and pony show to sell the idea to investors (một màn diễn nhằm phô trương ý tưởng đến các nhà đầu tư)
(a case of) dog eat dog
a situation in business, politics, etc. where there is a lot of competition and people are willing to harm each other in order to succeed
một tình huống trong thương trường, chính trường, v.v mà tại đó người ta cạnh tranh khốc liệt và sẵn sàng hãm hại nhau để giành lợi ích.
Ex: We’re operating in a dog-eat-dog world. (Chúng ta đang gầy dựng cơ nghiệp trong một thế giới khắc nghiệt)
a dog in the manger
a person who stops other people from enjoying what he or she cannot use or does not want
ích kỷ, không muốn ai dùng đến cái gì mình không cần đến hoặc mình không thể có được
a dog’s life
an unhappy life, full of problems or unfair treatment
một cuộc sống bất hạnh, cơ cực, thiệt thòi
Ex: He led poor Amy a dog’s life. She was desperately lonely, poor dear. (Hắn khiến Amy phải sống một cuộc đời bất hạnh. Cô ấy chìm đắm trong nỗi cô đơn, tội nghiệp).
every dog has his/its day
(saying) everyone has good luck or success at some point in their life
(tục ngữ) ai rồi cũng có lúc gặp vận may trong đời
go to the dogs
(informal) to get into a very bad state
sa cơ lỡ vận
Ex: This company’s gone to the dogs since the new management took over. (Công ty này sa sút kể từ khi ban quản lý mới nắm quyền).
let sleeping dogs lie
(saying) to avoid mentioning a subject or something that happened in the past, in order to avoid any problems or arguments
(tục ngữ) tránh nói đến những chuyện không hay trong quá khứ, để khỏi gặp rắc rối hay tranh cãi
help a lame dog over stile
giúp đỡ ai trong cơn hoạn nạn
love me, love my dog
yêu ai yêu cả đường đi lối về
not even a dog’s chance
không có chút may mắn nào
If you lie down with dogs, you’ll get up with fleas
gần mực thì đen
a dog’s breakfast/dinner
tình trạng hỗn độn
to be dresses like a dog’s dinner
ăn mặc diêm dúa, loè loẹt
(you can’t) teach an old dog new tricks
(saying) (you cannot) successfully make people change their ideas, methods of work, etc., when they have had them for a long time
(tục ngữ) (bạn không thể) khiến người khác thay đổi quan điểm, cách thức khi họ đã quen với cách cũ trong thời gian dài; tre già khó uốn
(as) sick as a dog (informal): feeling very sick; vomit a lot
bạn có thể luyện toeic bằng cách luyện thi toeic tại nhà hoặc đến trung tâm luyện thi toeic.

Thứ Năm, 28 tháng 7, 2016

Cách đọc các ký tự đặc biệt trong tiếng Anh

@ đọc như “at” trong tiếng Anh
# = number, hash (British English), pound (American English)
$ = dollar
£ = pound (British English)
% = percent
^ = caret (dùng để đánh dấu chỗ phải thêm chữ còn sót)
& = ampersand ( mình vẫn thường nghe mọi người đọc kí hiệu này là ‘and’ đấy :mrgreen: )
* = asterisk (ký hiệu này xuất hiện trên bàn phím điện thoại còn được đọc là Star )
~ = tilde (dùng trong từ điển, để thay cho từ đầu mục trong 1 số phần của 1 mục t / dùng trên chữ n trong tiếng Tây Ban Nha)
! = exclamation mark
() = parentheses
– = hyphen (dấu nối trong từ ghép)
_ = underscore, understroke (dấu gạch dưới từ, ngữ dùng để nhấn mạnh)
+ = plus sign
– = minus sign
× = multiplication sign
÷ = division sign
= = equals
[] = square brackets
{} = curly brackets (ký hiệu này có vẻ ko phổ biến lắm)
<> = angle brackets
\ = backslash (dấu gạch chéo ngược, sử dụng chủ yếu trong toán học và lập trình)
/ = slash, solidus (dấu sổ, trong miền Nam còn gọi là sẹc, sử dụng nhiều trogn đời sống hàng ngày, ký hiệu địa chỉ nhà, tính toán, lập trinh…)
¶ = paragraph mark, pilcrow sign (dấu này mình chỉ thấy sử dụng trong MS-WORD, còn ngoài ra chưa hề thấy ở đâu cả)
§ = section sign (sử dụng trong văn chương, sách báo. Chia thành các mục, chương, đoạn…)
¥ = Yen sign
¢ = cent sign
º = degree symbol, ordinal indicator
‘ = apostrophe, prime(dấu móc lưng, dấu phết… dùng trong toán học)
: = colon
, = comma
… = ellipses
. = full stop/period/dot
? = question mark
“”= quotation marks(AE), inverted comma(BE) (dấu ngoặc kép, dấu nháy)
; = semicolon
™ = trademark
= copyright sign
® = registered
– = dash (gạch đầu dòng)

Các cụm từ với FUCK

FUCK được dùng rất nhiều, và nó cũng đa nghĩa trong một ngữ cảnh nào đó hoặc ghép cùng một từ / cụm từ.
– GO FUCK YOURSELF = get lost: biến đi, cút đi, xéo đi. Trong fim X-Men First Class, người sói cũng đã nói cụm từ này khi Xavier and Erik đến tìm anh ta giúp đỡ.
– WHAT THE FUCK? = What (in) the devil? = What (in) the dickens? = What the hell? = What the shit? = What has happened? = What?
– FUCK LIKE BUNNIES: nếu bạn nói 1 người nào đó “fuck like bunnies” ý nói họ “mắn đẻ” (ý bảo sinh nhiều con)
– FUCK (SOMETHING) UP = damage something: phá hoại, phá huỷ
– FUCK UP SOMEBODY/ FUCK SOMEBODY UP = harm somebody: hãm hại ai đó
= make someone upset: làm ai đó buồn bực
– FUCK ALL = nothing/ zero.
e.g. I did fuck all but still passed = Tôi chẳng làm gì cả nhưng vẫn được qua đó thôi
– FUCK OFF = go, get out of here, get lost, take off.
e.g. That rude driver told me to fuck off = Tên lái xe thô lỗ kia đã bảo tôi cút đi.
– FUCK THAT NOISE =  that is not a good idea = down with that plan.
e.g. How about using this car? Fuck that noise, we had better sell it for money = Hay là lấy xe hơi này xài luôn đi? Tầm phào, bán quách đi lấy tiền hay hơn chứ.
– FUCK UP = make a mistake, cause an error, make a booboo, screw up, ruin
e.g. If you fuck up, don’t worry – but learn from your mistakes = Dù phạm sai lầm cũng đừng lo lắng – mà hãy học từ những sai lầm của bạn
– FUCKED BY THE FICKLE FINGER OF FATE = feel that luck is against you; cheated by fate : trớ trêu
– FUCK ME: Dùng để thể hiện khi bạn thấy thứ gì đó gây ngạc nhiên hoặc là gây ấn tượng
– FUCK AROUND: làm chuyện ruồi bu kiến đậu, phí phạm thời gian, như dã tràng xe cát biển đông
e.g. Will you stop fucking around? (Mày có thôi làm cái chuyện ruồi bu kiến đậu đó hay không?)
– FUCK SB AROUND: làm phiền, làm tốn thời gian của ai đó, phá bĩnh họ
e.g. Don’t fuck me around, Ok? (Mày đừng có phá tao nữa được không?)
– FUCK SB OVER: ngược đãi, hành hạ ai
e.g. They’ll just fuck you over if you let them. (Mày cứ để im vậy, chúng nó sẽ hành hà, ngược đãi mày hoài luôn đấy)
– FUCK OFF: Biến mày! Cút mày!
-FUCK SB UP: phá hỏng, làm hư ai đó
e.g. Heroins fuck him up: Ma túy phá hỏng cuộc đời anh ta.
– FUCK STH UP: làm lộn xộn, rối tung lên
e.g. I’m scared of fuck things up. (Tôi sợ làm mọi thứ rối tung lên)
– FUCK WITH SB: Làm phiền ai đó, quấy rối ai đó
e.g If I were you, I wouldn’t fuck with Robin. (Nếu tôi là Cô, tôi sẽ không bám theo đuôi anh Robin nữa)