Chủ Nhật, 22 tháng 4, 2018

Câu so sánh và cách sử dụng

So sánh là một phần ngữ pháp được sử dụng rất phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh giao tiếp cũng như trong các kỳ thi (IELTS, TOEFL ,TOEIC), các dạng câu so sánh được sử dụng rất nhiều và phổ biến. Cùng trung tâm Anh ngữ Ms Hoa  tìm hiểu một số kiến thức về dạng câu này nhé.

1. So sánh bằng (Equality)

Cấu trúc:
Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ví dụ:
She is as beautiful as her sister
He is as stupid as his friend

2. So sánh hơn (Comparative)

Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun
Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun
Ví dụ:
He is taller than his father.
She speak English more fluently than her friend.
 

3. So sánh hơn nhất (Superlative)

Tính từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun
Tính từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun.
Ví dụ:
She is the most beautiful girl I have ever seen.
This is the longest river in the world. Chú ý:
- Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.(ex:hot-->hotter/hottest)
- Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy-->happier/happiest)
- Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng "le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn (ví dụ: slow--> slower)


Bài viết liên quan:

Cấu trúc cụm từ hay sử dụng tron tiếng anh

Trong tiếng việt, từ ghép cơ bản được chia ra 2 loại : từ ghép chính và từ ghép phụ. Từ ghép chính có tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau nổ nghĩa cho tiếng chính. Từ ghép phụ lại không phân ra tiếng chính hay tiếng phụ và các tiếng bình đẳng với nhau. Đó là trong tiếng Việt, vậy bạn có biết gì về từ ghép trong tiếng Anh chưa. Nếu chưa, hãy cùng nhau đến với bài học từ vựng tiếng anh hôm nay nhé!

1. Định nghĩa :

  • Từ ghép ( hay còn gọi là phức từ) là những từ được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ ngữ nghĩa với nhau vả bổ sung cho nhau.
  • Từ ghép cơ bản bao gồm danh từ ghép, cụm danh từ, cụm danh động từ và tính từ ghép

2. Danh từ ghép

  • Khái niệm :
    Một danh từ được cấu thành từ 2 từ hoặc hơn
  • Có 3 dạng danh từ ghép:
    Có khoảng trống giữa các từ ( tennis shoe )
    Có dấu gạch ngang giữa các từ ( mother-in-law )
    Không có khoảng trống hay dấu gạch ngang giữa các từ ( stepmother )
  • Cách thành lập danh từ ghép :
    Danh từ + danh từ
    – Bus stop                 (trạm dừng xe buýt)
    Tính từ + danh từ
    Ví dụ :
    – blackboard              ( bảng đen )
    Động từ -ing + danh từ
    Ví dụ :
    – Washing machine   ( máy giặt )
    Danh từ + Động từ (-ing)
    Ví dụ :
    – haircut                     ( cắt tóc )
    – train-spotting          ( nhìn xe lửa rồi ghi lại số )
    Động từ + giới từ
    Ví dụ :
    – Check-up                ( kiểm tra sức khỏe )
    Danh từ + cụm giới từ
    Ví dụ :
    – Mother-in-law         ( mẹ chồng/ mẹ vợ )
    Giới từ + danh từ
    Ví dụ :
    – Underground          ( khoảng dưới mặt đất )
    Danh từ + tính từ
    Ví dụ :
    – Handful                   ( một ít )

3. Cụm danh từ

  • Định nghĩa : một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ, có chức năng đồng cách và thường đi ngay trước hoặc sau danh từ nó biểu đạt
  • Cấu trúc : Tính từ + Danh từ
  • Lưu ý : có thể có một hoặc là nhiều tính từ đi kèm, nếu có nhiều tính từ thì ta sắp sếp tính từ theo thức tự sau :
    Opinion – Size/Shape – Age – Color – Origin – Material – Purpose
  • Ví dụ :
    – A beautiful small round new blue Japanese wooden rolling doll
    Một con búp bê lăn trong bằng gỗ của Nhật màu xanh mới hình tròn nhỏ đẹp
    – A new white motorbike
    Một chiếc xe máy màu trắng mới

4. Cụm danh động từ

  • Định nghĩa :
    Một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ hay động từ thêm “-ing”
    Gọi là cụm danh động từ bởi vì nó được dùng như một danh từ nên cũng có các chức năng của một danh từ như làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
  • Ví dụ:
    – Doing morning exercises everday will bring about a good health
    Tập thể dục buổi sáng hằng ngày chắc chắn sẽ mang lại sức khỏe tốt
    – The most interesting of today is hearing our monitor sing her favorite song
    Phần thú vị nhất hôm nay là nghe lớp trưởng hát bài hát yêu thích của cô ấy
    – The boss likes my working hard
    Sếp thích sự làm việc chăm chỉ của tôi

4. Tính từ ghép

  • Định nghĩa : Một tính từ được cấu thành từ 2 từ hoặc hơn
  • Cách thành lập tính từ ghép :

    Danh từ + Tính từ

    Ví dụ :
    – snow-white         ( trắng như tuyết )
    – duty-free             ( miễn thuế hải quan)
    – rock-hard            ( cứng như đá )
    – home-sick           ( nhớ nhà )

    Tính từ + Danh từ( thêm “ed”)

    Ví dụ :
    – kind-hearted        ( tốt bụng)
    – one-eyed              ( một mắt, chột )
    – strong-minded    ( cứng cỏi, kiên quyết )
    – red-haired            ( Tóc đỏ )

    Danh từ + danh từ( thêm “ed”)

    Ví dụ :
    – lion-hearted          ( có trái tim sư tử, can đảm )
    – heart-shaped        ( hình trái tim )Giới từ + Danh từ
    Ví dụ :
    – overseas               ( ở hải ngoại )Trạng từ + quá khứ phân từ
    Ví dụ :
    – well-educated       ( được giáo dục tốt )
    – well-dressed         ( ăn mặc đẹp )
    – newly-born            ( mới sinh )
    – well-known           ( nổi tiếng )Tính từ + Hiện tại phân từ (V-ing)
    Ví dụ :
    – easy-going           ( dễ tính )
    – far-reaching         ( tiến xa )
    – good-looking       ( đẹp trai, dễ nhìn )Danh từ + quá khứ phân từ
    Ví dụ :
    – wind-blown           ( gió thổi )
    – Gold-plated          ( mạ vàng )
    – hand-made           ( tự tay làm )Danh từ + Hiện tại phân từ (V-ing)
    Ví dụ :
    – money-making      ( hái ra tiền )
    – hair-raising            ( dựng tóc gáy )
    – nerve-wracking     ( căng thẳng thần kinh )
    – heart-breaking       ( cảm động )
    Một số tình tứ đặc biệt khác
    Ví dụ :
    – life and dead         ( sinh tử )
    – day-to-day             ( hằng ngày )
    – down-to-earth       ( thực tế )
    – out-of-the-way      ( hẻo lánh )
    – arty-crafty             ( về mỹ thuật )
    – la-di-da                  ( hào nhoáng )
    – criss-cross            ( chằng chịt )
    – per capita              ( tính theo đầu người )

Từ ghép trong tiếng Anh được chia ra nhiều loại, mỗi loại lại có nhiều cách cấu thành. Nghe thôi đã biết đây là một thử thách không phải dễ với chúng ta, nhưng nếu cô gắng chúng ta sẽ chinh phục được thôi. Chúc các bạn học tiếng anh nhanh tiến bộ . Hãy theo dõi website thường xuyên để có được nhiều bài học về từ vựng bổ ích nhé.

Thứ Bảy, 14 tháng 4, 2018

Thể hiện sự đồng ý trong tiếng anh

Trong mỗi cuộc hội thoại, khi phải đưa ra ý kiến đồng ý hay tán thành về một chủ đề nào đó sẽ thật đơn điệu và nhàm chán khi chúng ta liên tục sử dụng " Yes" "agree" đúng không? Vậy thì cùng nhau bỏ túi những cách nói " Đồng ý" vô cùng hay dưới đây để cuộc nói chuyện trở lên thú vị hơn nhé!

Ngữ pháp tiếng Anh
Học tiếng Anh online
Luyện nghe Toeic

1. Absolutely.
Chắc chắn rồi.
2. Exactly.
Chính xác.
3. I couldn’t agree with you more.
Tôi không thể đồng ý hơn được nữa. (Nghĩa là hoàn toàn đồng ý)
4. I agree with you 100 percent.
Tôi đồng ý với bạn 100%.
5. You’re absolutely right.
Bạn hoàn toàn đúng.
6. That’s exactly how I feel.
Đúng như tôi nghĩ.
7. That’s so true. 
Đúng là vậy.
8. That’s for sure.
Chắc chắn là thế.
9. I’m afraid I agree with James.
Tôi nghĩ là tôi đồng ý với James.
10. I have to side with Mary on this one.
Về vấn đề này thì tôi phải đồng ý với Mary thôi.
11. No doubt about it.
Không có gì phải nghi ngờ cả.
12. You have a point there.
Chỗ này bạn nói đúng.
13. I was just going to say that.
Tôi cũng định nói vậy.
14. Of course.
Dĩ nhiên rồi.
15. I think so, too.
Tôi cũng nghĩ vậy.
16. I agree with you entirely.
Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.
17. That’s a good point.
Nói hay đó / Nói đúng đó.
18. I’d go along with that.
Tôi đồng ý theo hướng đó.
19. That’s just what I was thinking.
Đó đúng là những gì tôi đang nghĩ.
20. I have no objection.
Tôi không phản đối gì.
21. I hold the same opinion.
Tôi có cùng ý kiến.
22. I have come to the same conclusion.
Tôi cũng có cùng kết luận.
23. We are of one mind / of the same mind on that question.
Chúng tôi có cùng ý kiến / quan điểm với câu hỏi đó.
24. (agree with negative statement) Me neither / Neither do I / I don’t think so either.
(đồng ý với câu phủ định) Tôi cũng không nghĩ vậy.
25.(slang) Tell me about it!
(từ lóng) Tôi cũng thấy vậy!
26. (slang) Quite so!
(từ lóng) Đồng ý!
Trên đây là những câu và cụm từ chúng ta có thể sử dụng một cách phong phú thay vì nói “I agree with you”. (Tôi đồng ý với bạn.)
Chúng ta có thể thực hành hoặc chia sẻ những câu nói này với bạn bè của mình nhé.

Kiến thức cần chuẩn bị trước khi học Toeic

Trước khi học 1 môn học nào đó chắc hẳn bạn phải tìm hiểu, tham khảo những thông tin liên quan đúng không nhỉ?  Hôm nay Ms Hoa Toeic sẽ giới thiệu nhưng thông tin cơ bản về Toeic để các bạn có thể nắm đầy đủ thông tin và có  những định hướng tốt hơn nhé.

Chứng chỉ TOEIC là gì?

TOEIC là viết tắt của Test of English for International Communication –  một bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế) là một bài thi giúp đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh đối với những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ. Đặc biệt là những đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh mục đích giao tiếp và làm việc quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh chính xác sự thành thạo khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong các hoạt động bao gồm kinh doanh, thương mại, du lịch… Kết quả này có hiệu lực trong  02 năm và được công nhận tại nhiều quốc gia trong đó có cả Việt Nam.

Bằng Toeic có giá trị bao lâu?

Giống như các chứng chỉ quốc tế khác như TOEFL,IELTS. Bằng TOEIC có giá trị trong 2 năm. Các trường đại học hay công ty cũng chỉ chấp nhận bằng TOEIC còn hạn. Khi hết hạn bạn phải thi lại để được cấp chứng chỉ mới.

Học TOEIC có khó không

Rất nhiều bạn đều có chung thắc mắc: Học TOEIC có khó không? . Tiếng Anh là một ngôn ngữ khó để giao tiếp lưu loát là điều không phải dễ. Tuy nhiên, luyện thi TOEIC lại cần những kĩ năng riêng. Nếu như  nắm được phương pháp làm bài , tập trung vào chủ điểm trọng yếu của bài thi thì việc giành được số điểm mong muốn trong thời gian ngắn không phải là việc khó.

Cần đạt bao nhiêu điểm TOEIC để được cấp chứng chỉ?

Cũng giống như bài thi IELTS, kết quả của bài thi TOEIC không có mức điểm để quy định đỗ hay trượt mà chỉ phản ánh trình độ sử dụng tiếng Anh của người tham dự. Tuy nhiên tại nhiều trường Đại học tại Việt Nam, đều có quy định chuẩn đầu ra tiếng Anh. Theo đó, sinh viên khi tốt nghiệp phải đạt chuẩn tiếng Anh tương đương với TOEIC 450 hoặc cao hơn tùy theo chuyên ngành. Khi tham dự thi TOEIC bạn cũng cần lưu ý: Nếu muốn cung cấp thêm phiếu điểm để nộp Hồ sơ tuyển dụng cho các đơn vị tuyển dụng, thí sinh phải đạt điểm TOEIC từ 200 trở lên. Nếu muốn cung cấp thêm phiếu điểm để nộp Hồ sơ du học, thí sinh phải đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Lệ phí cho mỗi phiếu điểm in thêm là 50.000 đồng, nếu cần chuyển phát nhanh thì nộp thêm 15.000 đồng.


Tại sao lại nên học TOEIC ?

Trước đây tại Việt Nam, nhiều cơ quan, doanh nghiệp… thường sử dụng chứng chỉ ABC để quyết định về tuyển dụng, bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự. Tuy nhiên trong khoảng 10 năm trở gần đây, chứng chỉ TOEIC được chọn để đánh giá trình độ tiếng Anh của nhân viên vì tính chính xác và lợi ích trong giao tiếp của nó.
Vì vậy, nhiều trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam đã đưa TOEIC vào chương trình giảng dạy và chọn TOEIC làm chuẩn đầu ra tiếng Anh cho sinh viên muốn tốt nghiệp. EFC xin liệt kê 1 số ưu điểm mà mọi người nên học TOEIC:
  • Ưu điểm lớn nhất của Toeic chính là sự định hướng: Các khóa giao tiếp thường cố gắng dạy bao quát các ngữ cảnh thông thường nên sẽ quá rộng, đến mức sẽ khiến bạn cảm thấy “học hoài không hết”. Trong khi đó, tiêu chí của Toeic thì rất rõ ràng: kiểm tra khả năng giao tiếp nơi công sở và trong một số tình huống thường ngày rất cụ thể.
  • Bạn sẽ biết được trình độ của mình: Bảng quy đổi điểm Toeic giúp người học đánh giá được khả năng của mình, chủ yếu là 2 kĩ năng Nghe và Đọc thường tổ chức thi tại Việt Nam.
  • Học Toeic vẫn có thể Nói và Viết được: Nếu thật sự học đàng hoàng, Toeic vẫn cung cấp được cho bạn một nền tảng vững chắc. Đặc biệt là những mẫu câu đối thoại trong phần nghe sẽ giúp bạn nói tốt hơn, và những mẫu bài đọc cũng sẽ giúp bài viết tiếng Anh tốt hơn, nhưng quan trọng là bạn phải muốn cải thiện thêm 2 kỹ năng này!
  • Lệ phí thi TOEIC thấp: Các bạn hoàn toàn có thể lấy được chứng chỉ quốc tế với chi phí bỏ ra không quá cao. Lệ phí thi TOEIC là: 790 000 VNĐ thấp hơn nhiều so với các chứng chỉ quốc tế khác, như IELTS, TOEFL…

Khi nào nên bắt đầu học TOEIC?

Nếu bạn chỉ cần có một tấm bằng Toeic và không quan trọng việc có sử dụng được tiếng Anh hay không thì bạn có thể bắt tay tham gia một khóa luyện thi Toeic bất kì để đạt mục tiêu mong muốn. Tuy nhiên nếu bạn mong muốn vừa đạt điểm cao trong kì thi Toeic và có thể sử dụng thành thạo cả 4 kĩ năng Nghe Nói Đọc Viết tiếng Anh thì bạn không nên bắt đầu học Toeic ngay.
Đa phần các khóa học luyện thi Toeic trên thị trường đều chỉ tập trung vào việc học mẹo và luyện đề, vì thế nếu luyện tập chăm chỉ bạn chỉ cần 3-6 tháng là có thể đạt mục tiêu 550-650 điểm. Tuy nhiên đa phần sau khi học xong và đạt mức điểm số như vậy thì người học đều chưa sử dụng được tiếng Anh. Vì lúc này bạn đạt được mức điểm đó là do bạn làm quen nhiều với đề chứ không phải là thực lực khả năng tiếng Anh của bạn.
Chính vì thế nên cách hiệu quả nhất trước khi học để thi Toeic đó là bổ sung lại toàn bộ kiến thức nền tảng về Ngữ Pháp và Từ Vựng kết hợp với luyện tập cả 4 kĩ năng Nghe Nói Đọc Viết. Bạn chỉ mất khoảng 6 tháng là có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh, và sau đó bạn hoàn toàn có thể lấy một quyển sách luyện đề để đạt 600- 850 Toeic một cách dễ dàng sau khoảng 1 tháng ôn luyện.

Cấu trúc  một của bài thi TOEIC

Bài thi TOEIC truyền thống

Theo hình thức trắc nghiệm gồm 02 phần: Listening (nghe hiểu) và Reading (đọc hiểu). Listening có 100 câu làm trong 45 phút. Phần thi Reading có 100 câu làm trong 75 phút. Tổng thời gian cho bài thi TOEIC là 120 phút.
Phần thi Listening  Gồm 4 phần được đánh số từ Part 1 đến Part 4. Thí sinh sẽ nghe lần lượt từ part 1 đến part 4 rồi trả lời vào phiếu trả lời
  • Part 1: xem tranh chọn ra đáp án đúng nhất
  • Part 2: bạn sẽ được nghe câu hỏi nhiệm vụ của bạn là chọn câu trả lời đúng nhất trong 3 câu có sẵn.
  • Part 3: bạn sẽ nghe đoạn hội thoại ngắn và trả lời những câu hỏi cho đoạn hội thoại đó
  • Part 4: bạn sẽ nghe đoạn hội thoại dài hơn và trả lời câu hỏi liên quan đến đoạn hội thoại đó
Phần thi Reading: Gồm 3 phần  từ Part 5 đến Part 7 liên quan đến ngữ pháp.Bao gồm:
  • Part 5: gồm 40 câu.Trong phần này, thí sinh sẽ phải điền vào từ, cụm từ bị thiếu trong câu. Mỗi câu có 4 đáp án và bạn sẽ phải chọn một đáp án đúng nhất để hoàn thành câu.
  • Part 6: Chọn từ hay cụm từ thích hợp để hoàn thành vào chỗ trống trong đoạn văn cho trước.
  • Part 7: 48 câu hỏi. Trong phần này có các đoạn hội thoại tập trung vào các chủ đề như email, thư xin việc, thông báo công ty, quảng cáo sản phẩm, đơn đặt hàng sản phẩm, lịnh hẹn, tin tức. Nhiệm vụ của bạn là trả lời những câu hỏi từng đoạn văn đó.

Bài thi TOEIC Speaking & Writing

Bài thi chuẩn TOECI mới tập trung cả 4 kỹ năng  Nghe – Nói – Đọc – Viết . Yêu cầu thêm 2 kỹ năng là nghe- nói so với bài thi truyền thống. Bài thi này giúp đánh giá khả năng giao tiếp quốc tế của thí sinh chuyên sâu hơn. Nếu bạn đạt điểm số cao trong bài thi này thì chắc chắn bạn sẽ có một công việc tốt.
Từ khóa liên quan:

Những cụm từ luôn đi kèm với nhau trong tiếng anh

Có thể nói đối với các sĩ tử luyện thi Toeic thì cụm từ " Phrasal verb" ( cụm động giới từ) đã trở nên vô cùng quen thuộc trong các bài thi. Có những cụm từ có thể tách rời nhưng cũng có những cụm từ không thể tách rời nhau được. Vậy hôm nay chúng ta cùng ghi nhớ thêm các cụm từ để ghi điểm thật cao nhé!

Come down with – /kʌm.daʊn wɪð/: bị ốm
Come up with – /kʌm. ʌp. wɪð/: nghĩ ra
Count on – /kaʊnt. ɑːn/: tin cậy vào, dựa vào
Drop in at/on – /drɑːp.ɪn/: ghé thăm

Fall behind in
 – /fɑːl.bɪˈhaɪnd.bɪˈhaɪnd/: tụt hậu, tụt lại phía sau
Face up to – /feɪs. ʌp.tə/: đối mặt với
Fall back on – /fɑːl.bæk.ɑːn/: nhờ cậy vào
Get around – /ɡet.əˈraʊnd/: đi vòng, quay vòng, đi lòng vòng
Get away with – /ɡet.əˈweɪ.wɪð/: tẩu thoát khỏi tội, lỗi nào đó
Get down to – /ɡet.daʊn.tə/: bắt đầu làm việc nào đó một cách nghiêm túc
Get in – /get.ɪn/: lẻn vào
Get over – /ɡoʊ. ˈoʊ.vɚ/: vượt qua
Go through – /ɡoʊ.θruː/: thông qua
Hear from – /hɪr.frɑːm/: nhận được tin của ai
Hold on to – /hoʊld.ɑːn.tə/: giữ lấy
Keep up with – /kiːp. ʌp.wɪð/: theo kịp, bắt kịp
Live on – /lɪv.ɑːn/: sống dựa vào, ăn bám vào
Look after – /lʊkˈæftɚ/: chăm sóc, trông nom
Look down on – /lʊk.daʊn.ɑːn/: coi khinh, khinh thường
Look for – /lʊk.fɚ/: tìm kiếm
Look into – /lʊk. ˈɪn.tuː/: điều tra
Look up to – /lʊk. ʌp.tuː/: kính trọng
Back out of – /bæk.ˈaʊt ˌəv/: thất hứa
Bear on – /ber. ɑːn/: liên hệ tới, liên quan tới
Break in – / into – /breɪk.ɪn/: đột nhập
Call on – /ˈkɑːl.ɑːn/: viếng thăm
Call for – /kɑːl. fɚ/: đòi hỏi
Care for sb – /ker.fɚ/: chăm sóc
Catch up with – /kætʃ. ʌp. wɪð/: bắt kịp
Come across – /kʌm.əˈkrɑːs/: tình cờ thấy, tình cờ gặp gỡ
Come along with – /kʌm. əˈlɑːŋ.wɪð/: phù hợp
Come by – /kʌm.baɪ/: vớ được, kiếm được
Make up for – /meɪk.ʌp.fɚ/: bù đắp
Pass on – /pæs.ɑːn/: qua đời
Pick on – /pɪk.ɑːn/: chỉ trích, châm chọc
Put up with – /ˈpʊt̬.ʌp.wɪð/: chịu đựng
Run across – /rʌn.əˈkrɑːs/: tình cờ gặp ai hoặc tìm thấy cái gì
Run into – /rʌn. ˈɪn.tuː/: tình cờ gặp ai
Run out of – /rʌn.ˈaʊt ˌəv/: hết cái gì đó
Run away – /rʌn.əˈweɪ/: chạy trốn, bỏ trốn
Run for – /rʌn.fɚ/: tranh cử
Stand for – /stænd.fɚ/: thay cho, đại diện cho
Stand up for – /stænd.ʌp.fɚ/: ủng hộ ai
Take after – /teɪk.ˈæf.tɚ/: giống ai
Wait on – /weɪt.ɑːn/: phục vụ, phụng sự
Ví dụ:
If it’s true, you won’t get away with it.
Nếu nó là sự thật, anh không thể trốn tội được đâu.
The buyer backed out of the deal before the day they were due to sign the contract.
Người mua không thực hiện đơn hàng ngay trước ngày họ định ký hợp đồng.
She can’t put up with that workload anymore, so she quits.
Cô ấy không thể chịu đựng được khối lượng công việc đó thêm nữa nên cô ấy bỏ.
Please, stop picking on him, we all have to take responsibility for this problem.
Xin ngừng chỉ trích anh ấy đi, tất cả chúng ta đều có trách nhiệm đối với vấn đề này.

Thứ Hai, 2 tháng 4, 2018

Cấu trúc câu cầu khiến thông dụng trong giao tiếp

Câu cầu khiến là một trong những câu rất hay được sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Vậy hôm nay chúng ta cùng nhau lưu lại một số cấu trúc câu đơn giản để giao tiếp tự nhiên hơn nhé

1. To have sb do sth = to get sb to do sth: Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

Eg: I’ll have Peter fix my car.
Eg: I’ll get Peter to fix my car.

2. To have/to get sth done: làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Eg: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt)
Eg: I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)

Theo khuynh hướng này động từ “to want” và “would like” cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)

Eg: I want/ would like my car washed.

Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

Eg: What do you want done to your car?

3. To make sb do sth = to force sb to do sth: Bắt buộc ai phải làm gì

Eg: The bank robbers made the manager give them all the money.
Eg: The bank robbers forced the manager to give them all the money.

Đằng sau tân ngữ của “make” còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj

Eg: Wearing flowers made her more beautiful.
Eg: Chemical treatment will make this wood more durable

4.1. To make sb + P2: làm cho ai bị làm sao

Eg: Working all night on Friday made me tired on Saturday.

4.2. To cause sth + P2: làm cho cái gì bị làm sao

Eg: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.

Nếu tân ngữ của “make” là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa “make” và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.

Eg: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.

Tuy nhiên nếu tân ngữ của “make” là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa “make” và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.

Eg: The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

5. To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth: để cho ai, cho phép ai làm gì


Eg: I let me go.
Eg: At first, she didn’t allow me to kiss her but…

6. To help sb to do sth/do sth: Giúp ai làm gì

Eg: Please help me to throw this table away.
Eg: She helps me open the door.

Nếu tân ngữ của “help” là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần nhắc đến tân ngữ đó và lược bỏ “to” của động từ đằng sau.

Ex: This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và lược bỏ to của động từ đằng sau.

Ex: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

Phân việt picture, photo, image


Trong tiếng Anh Picture, photo, image đều có nghĩa là hình ảnh. Tuy nhiên, giữa 3 từ này vẫn có sự khác biệt trong cách sử dụng. Vậy chúng ta cùng nhau các ví dụ dưới đây để thấy rõ sự khác biệt này nhé!

1. Picture

Danh từ là hình ảnh hoặc bức họa. Thông thường, photograph chỉ hình ảnh trung thực do máy ảnh ghi lại; còn picture có nghĩa rộng hơn, nói về bức tranh do họa sĩ vẽ.

Ví dụ:

Trường hợp picture và photo có thể cùng dùng với ý nghĩa “hình ảnh”:

Would you mind taking a photo/picture of me?

Bạn có thể chụp giúp em một bức ảnh được không?

Would you like to see our wedding pictures/photos?

Bạn muốn coi hình đám cưới của chúng tôi không?

Picture (danh từ) dùng với các ý nghĩa sau:

Bức họa/bức tranh vẽ:

Can you paint for me a picture?

Bạn có thế vẽ cho tôi một bức chân dung được không?

Sự điển hình, sự hiện thân:

Ví dụ:

My mother is the picture of the traditional woman

Mẹ tôi là hiện thân của người phụ nữ truyền thống

Phim:

Ví dụ:

The movie won the Best Picture Award in 2014

Bộ phim được giải Phim Hay Nhất vào năm 2014

Picture (động từ) có nghĩa là mô tả, tưởng tượng

Ví dụ:

Can you picture my wonderfully beautiful house?

Bạn có thể tưởng tượng được ngôi nhà đẹp tuyệt vời của tớ không?
2. Photo

Danh từ: Viết tắt của photograph. Ý nghĩa: hình ảnh do máy chụp hình ghi lại.

Ví dụ:

On this vacation, I have many photographs taken on the mountain

Trong kỳ nghỉ này tôi có rất nhiều hình được chụp ở trên núi

Động từ: to photograph. Ý nghĩa: Chụp ảnh

Ví dụ:

He is the one who photographed the wedding.

Anh ấy là người đã chụp ảnh đám cưới.



3. Image

Danh từ có ý nghĩa là hình ảnh, hình tượng, tưởng tượng, ấn tượng, cảnh tượng

Ví dụ:

The image of professional staff at the company makes a nice impression on clients.

Hình ảnh về đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của công ty tạo ra ấn tượng đẹp đối với khách hàng.

Động từ có ý nghĩa là: giống hệt.

Ví dụ:

The girl is the image of her mother.

Cô gái giống hệt mẹ mình.

Tóm lại:

– Photo chỉ bức hình hay ảnh do máy hình hay máy ảnh chụp.

– Picture chỉ chung tấm hình hay bức tranh vẽ.

– Image chỉ ấn tượng hay hình ảnh trong đầu hay ký ức về một hình ảnh có trong quá khứ.

Như vậy với những ví dụ cực kỳ cụ thể bên trên, hy vọng các bạn đã có thể sử dụng thành thạo 3 từ Picture, photo và image rồi nhé!