Thứ Sáu, 27 tháng 4, 2018

Cách xin đi nhờ xe bằng tiếng Anh

Chắc chắn không ít người đã  rơi vào tình huống hỏng xe, hay lạc đường và phải xin đi nhờ xe người khác đúng không? Vậy thì trong bài này, chúng ta cùng học các cách hỏi xin đi nhờ xe trong các trường hợp khác nhau nhé.



1.Hey, can you take me home? – Này, bạn có thể cho tôi về nhà với được không?

2. Can I get a ride from you? – Có thể cho mình đi nhờ không?

Đây là cách hỏi trực diện, dành cho bạn bè thân thiết. Họ có thể cảm thấy thoải mái từ chối nếu không tiện.

3. Do you mind driving me home? – Bạn có phiền gì khi cho mình đi nhờ về nhà không?

Hãy dùng câu hỏi lịch sự này khi bạn thấy rằng người bạn nhờ muốn ngỏ ý đưa bạn về nhà.

4. Would you be able to drive me home? – Cậu có thể đưa mình về nhà được không?

Cụm từ “would you be able to” khiến câu nói trở nên rất lịch sự nhẹ nhàng, người được hỏi không cảm thấy áp lực phải nói có.

5. Could you drop me off on your way home? – Cậu có thể cho mình đi nhờ trên đường về nhà không?

Đây là cách hỏi lịch sự và bạn hiểu được sự thuận tiện của người bạn đó, khi bạn biết nhà của bạn cũng nằm trên lộ trình của người ấy.

6. I think my apartment is on the way to your house. Do you mind stopping there? – Tớ nghĩ nhà tớ cũng cùng lộ trình tới nhà bạn. Bạn có phiền cho mình dừng ở đó không?

Tương tự như câu 5, đây cũng là cách hỏi lịch sự khi bạn biết chắc rằng nhà của bạn nằm trên lộ trình của người bạn đang hỏi.

7. Is there an extra seat in your car for me? – Bạn còn chỗ trống nào trên xe cho mình đi nhờ không?

Cách hỏi lịch sự khi bạn biết đường về của mình nằm trên lộ trình của người bạn đó, và bạn cũng muốn người được hỏi thật thoải mái và không có áp lực phải đồng ý.

8. Could you give me a lift? – Bạn có thể đón mình không?

Câu hỏi lịch sự nhưng lại rất thân mật và gần như bạn biết chắc rằng người đó sẽ đưa bạn về.

9. Can I ask you to do me a major favor? Could you take me home tonight? – Mình có thể nhờ bạn giúp mình việc này không? Có thể đưa mình về nhà tối nay không?

Câu hỏi này dùng khi bạn đang rất cần sự giúp đỡ và bảo vệ, và gần như vì bạn không có lựa chọn nào khác, đồng thời cũng tin tưởng rằng bạn sẽ được giúp đỡ.

10. Hey, I am looking for a ride home. I’d be willing to pay gas money if you are willing to do it! – Này, tớ đang tìm người cho đi nhờ xe. Tớ sẽ chi tiền xăng nếu bạn muốn cho tớ đi nhờ.

Câu hỏi này không quy phạm nhưng trong trường hợp bạn đi đường xa, bạn cảm thấy tự tin hơn khi đi nhờ và bày tỏ sự thấu hiểu về giá trị của người lái xe, đồng thời thiện ý muốn chia sẻ với họ. Tất nhiên thường họ sẽ từ chối và cho bạn đi cùng nếu thuận tiện.

11. Would you mind some company with you on the ride home? – Bạn có phiền nếu ai đó đi cùng bạn trên đường về nhà không?

Đây cũng là một cách hỏi lịch sự và phù hợp khi đường dài. Bạn đang lưu ý tới việc liệu người lái xe có muốn một người đi cùng cho đỡ buồn hay không.

Nhận xét và đưa ra quan điểm cá nhân bằng tiếng Anh

Trong cuộc sống hàng ngay, trong công việc chắc chắn có lúc chúng ta phải đưa ra ý kiến hoặc nhận xét với một vấn đề, một người nào đó. Vậy phải nói sao cho chuẩn và khéo léo chúng ta cùng nhau tìm hiểu các cụm từ thông dụng nhé!

Luyện nghe Toeic

1. Đưa ra ý kiến

It seems to me that ... (Với tôi, dường như là..)

In my opinion, ... (Theo ý kiến tôi thì…)

I am of the opinion that .../ I take the view that ..(ý kiến của tôi là/ Tôi nhìn nhận vấn đề này là).

My personal view is that ... (Quan điểm của riêng tôi là…).

In my experience ... (Theo kinh nghiệm của tôi thì…).

As far as I understand / can see ... (Theo như tôi hiểu thì…).

As I see it, .../ From my point of view ... (Theo tôi/ theo quan điểm của tôi).

As far as I know ... / From what I know ...(Theo tôi biết thì…/ Từ nhừng gì tôi biết thì…).

I might be wrong but ... (Có thể tôi sai nhưng…).

If I am not mistaken ... (Nếu tôi không nhầm thì…).

I believe one can (safely) say ... (Tôi tin rằng…).

It is claimed that ... (Tôi tuyên bố rằng…).

I must admit that ... (Tôi phải thừa nhận rằng…).

I cannot deny that ... (Tôi không thể phủ nhận rằng….).

I can imagine that ... (Tôi có thể tưởng tượng thế này….).

I think/believe/suppose ... (Tôi nghĩ/ tin/ cho là…).

Personally, I think ... (Cá nhân tôi nghĩ rằng….).

That is why I think ... (Đó là lý do tại sao tôi nghĩ rằng…).

I am sure/certain/convinced that ... (Tôi chắc chắn rằng….).

I am not sure/certain, but ... (Tôi không chắc nhưng…).

I am not sure, because I don't know the situation exactly. (Tôi không chắc lắm vì tôi không biết cụ thể tình huống như thế nào).

I have read that ... (Tôi đã đọc được rằng…).

I am of mixed opinions (about / on) ... (Tôi đang phân vân về việc…).

I have no opinion in this matter. (Tôi không có ý kiến gì về việc này).

2. Nhận xét bằng tiếng Anh
Học cách nhận xét bằng tiếng anh: Outlining Facts (Chỉ ra điều hiển nhiên)

The fact is that …(Thực tế là…)

The (main) point is that ... (Ý chính ở đây là…).

This proves that ... (Điều này chứng tỏ rẳng…).

What it comes down to is that ... (Theo những gì được truyền lại thì…)

It is obvious that ...(Hiển nhiên là…).

It is certain that ... (Tất nhiên là….).

One can say that ... (Có thể nói là…).

It is clear that ... (Rõ ràng rằng….).

There is no doubt that ... (Không còn nghi ngờ gì nữa….)

Những cụm từ thường xuyên sử dụng trong công việc

Tiếng Anh công sở có lẽ là một trong những vùng kiến thức được rất nhiều người quan tâm. Vậy hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu và lưu lại một số cụm từ rất hay được sử dụng khi đi làm nhé!


- take on = thuê ai đó

Ví dụ: They're taking on more than 500 people at the canning factory. Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp.

- get the boot = bị sa thải

Ví dụ: She got the boot for being lazy. Cô ta bị sa thải vì lười biếng.

- give someone the sack = sa thải ai đó

Ví dụ: He was given the sack for stealing. Anh ta đã bị sa thải.

- give someone their marching orders = sa thải ai đó

Ví dụ: After the argument, he was given his marching orders. Sau trận cãi nhau, anh ta đã bị sa thải.


Những cụm từ thường dùng trong công việc

- get your feet under the table = làm quen công việc

Ví dụ: It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes. Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi.

- burn the candle at both ends = làm việc ngày đêm

Ví dụ: He's been burning the candle at both ends to finish this project. Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này.

- knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc

Ví dụ: The sooner you knuckle under and start work, the better. Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt.

- put pen to paper = bắt đầu viết

Ví dụ: She finally put pen to paper and wrote the letter. Cuối cùng cô ấy cũng bắt đầu viết thư.

- work all the hours that God sends = làm việc càng nhiều càng tốt

Ví dụ: She works all the hours that God sends to support her family. Cô ấy làm việc càng nhiều càng tốt để giúp đỡ gia đình của cô.

- work your fingers to the bone = làm việc rất chăm chỉ

Ví dụ: I work my fingers to the bone for you. Vì em tôi làm việc rất chăm chỉ.

- go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của bạn

Ví dụ: She's a hard worker and always goes the extra mile. Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc.

- pull your weight = làm tròn phần việc của mình

Ví dụ: He's a good team worker and always pulls his weight. Anh ta là một người làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình.

- pull your socks up = nỗ lực nhiều hơn

Ví dụ: You'll have to pull your socks up and work harder if you want to impress the boss! Cô sẽ phải nỗ lực nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu cô muốn gây ấn tượng với ông chủ!

- put your feet up = thư giãn

Ví dụ: At last that's over - now I can put my feet up for a while. Cuối cùng thì nó cũng qua - giờ tôi có thể thư giãn một lúc.

- get on the wrong side of someone = làm cho ai đó không thích bạn

Ví dụ: Don't get on the wrong side of him. He's got friends in high places! Đừng làm mất lòng ông ta. Ông ta quen với những người có quyền lực!

- butter someone up = tỏ ra tốt với ai đó vì bạn đang muốn điều gì

Ví dụ: If you want a pay rise, you should butter up the boss. Nếu anh muốn tăng lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ.

- the blue-eyed boy = một người không thể làm gì sai

Ví dụ: John is the blue-eyed boy at the moment - he's making the most of it! Hiện John là người giỏi nhất - anh ấy sẽ phát huy hết tác dụng của điều đó!

- get off on the wrong foot = khởi đầu tồi tệ với một ai đó

Ví dụ: You got off on the wrong foot with him - he hates discussing office politics. Bạn không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung - anh ta ghét thảo luận các vấn đề chính trị trong văn phòng.

- be in someone's good (or bad) books = ưa (hoặc không ưa) ai đó

Ví dụ: I'm not in her good books today - I messed up her report. Hôm nay tôi bị bà ta ghét- tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả.

- a mover and shaker = ai đó có ý kiến được tôn trọng

Ví dụ: He's a mover and shaker in the publishing world. Ông ta là một người đức cao vọng trọng trong thế giới xuất bản.

- pull a few strings = sử dụng ảnh hưởng của bạn lên cái gì

Ví dụ: I had to pull a few strings to get this assignment. Tôi đã phải dùng ảnh hưởng của mình để nhận nhiệm vụ này.

- take the rap for something = chịu trách nhiệm cho cái gì

Ví dụ: They made a mistake, but we had to take the rap for it. Họ đã phạm sai lầm, nhưng chúng ta lại phải gánh trách nhiệm cho nó.

- call in a favour = yêu cầu ai đáp lễ

Ví dụ: I need a holiday - I'm going to call in a few favors and ask the others to cover for me. Tôi cần môt kỳ nghỉ - Tôi sẽ yêu cầu một vài đặc ân và đề nghị những người khác phụ trách việc thay tôi.

- put your cards on the table = lật bài ngửa

Ví dụ: You have to put your cards on the table and tell her that you want a pay rise! Bạn phải nói ra điều mình muốn và nói với bà ta rằng bạn muốn tăng lương!

- beat around the bush = nói vòng vo

Ví dụ: Tell me - don't beat around the bush! Nói tôi nghe đi - đừng nói vòng vo nữa!

- sit on the fence = không thể quyết định chuyện gì

Ví dụ: When there are arguments, she just sits on the fence and says nothing. Khi có tranh luận, cô ta chỉ ngồi đó và không nói gì.

- pass the buck = đẩy trách nhiệm sang ai

Ví dụ: The CEO doesn't pass the buck. In fact, he often says "the buck stops here!". Giám đốc điều hành không đẩy trách nhiệm sang ai. Trong thực tế, ông ấy thường nói: "Ông ấy sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm!".

- take someone under your wing = chăm sóc ai đó

Ví dụ: When he was taken on, Sarah took him under her wing. Khi anh ấy bị choáng váng, Sarah đã chăm sóc anh ấy.

- show someone the ropes = chỉ cho ai cách làm việc

Ví dụ: My predecessor showed me the ropes, so I felt quite confident. (Tieng anh co ban )Người tiền nhiệm của tôi đã chỉ tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin.

- be thrown in at the deep end = không nhận bất cứ lời khuyên hay hỗ trợ nào

Ví dụ: He was thrown in at the deep end with his new job. No-one helped him at all. Anh ấy đã không nhận bất cứ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình. Chẳng ai giúp anh ta hết.

- a them and us situation = when you (us) are opposed to "them"

Những cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh

Với nhiều người mới bắt đầu học tiếng Anh chắc chắn sẽ bắt gặp những từ khác nhau nhưng nghĩa giống nhau. Tuy nhiên tùy vào ngữ cảnh chúng lại có cách sử dụng khác nhau.
Bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ một số cách phân biệt của các cụm từ dễ gây nhầm lẫn khi học tiếng Anh nhé!


1. Bring / Take: Để phân biệt sự khác nhau giữa bring và take khi học tiếng anh thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của người nói. Bring nghĩa là "to carry to a nearer place from a more distant one." (mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn). Take thì trái lại "to carry to a more distant place from a nearer one." (mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói.). Ví dụ:

- Incorrect: Bring this package to the post office.
- Correct: Take this package to the post office. (Đem gói hàng này đến bưu điện nhé!)
- Incorrect: I am still waiting for you. Don’t forget to take my book.
- Correct: I am still waiting for you. Don’t forget to bring my book.(Mình vẫn đang đợi cậu đấy. Đừng quên mang sách đến cho mình nhé!)

2. As / Like: Khi mang nghĩa là giống như, như, like và as gây không ít bối rối cho người học. Quy tắc dễ nhớ nhất là chúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi like được dùng như giới từ, thì không có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if. Liên từ as nên dùng để giới thiệu một mệnh đề. 
Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:
- Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.
- Correct: It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây Ban Nha.)
- Incorrect: John looks as his father.
- Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)
- Incorrect: You play the game like you practice.
- Correct: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy)

3. Among / Between: Chúng ta dùng between để nói ai đó hoặc vật gì ở giữa 2 người, vật, và among trong trường ở giữa hơn 2 người, vật.


Incorrect: The money will be divided between Sam, Bill, and Ted.
Correct: The money will be divided among Sam, Bill, and Ted. (Tiền sẽ được chia cho Sam, Bill và Ted.)
Incorrect: The final decision is among you and me.
Correct: The final decision is between you and me. (Quyết định cuối cùng là ở anh và tôi.)
4. Farther / Further

Chúng ta dùng farther khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý, trong khi đó further dùng trong những tình huống không thể đo đạc được. Ví dụ:
It is farther when I go this road. (Mình đi đường này thì sẽ xa hơn.)
I don’t want to discuss it any further. (Mình không muốn bàn về nó sâu hơn.)
You read further in the book for more details. (Để biết thêm chi tiết thì các em đọc thêm trong sách.)
5. Lay / lie?

Lay có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down (đặt, để cái gì xuống). Ví dụ: Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on! (Hãy đặt sách lên trên bàn. Đi rửa bát. Mau lên nào!) Nghĩa khác của Lay là “produce eggs”: đẻ trứng. Ví dụ: Thousands of turtles drag themselves onto the beach and lay their eggs in the sand. (Hàng ngàn con rùa kéo nhau lên bãi biển và đẻ trứng trên cát.) Lie: nghĩa là “nằm”

Ví dụ:
lie in bed (nằm trên giường)
lay down on the couch. (Nằm trên ghế dài)
lie on a beach (Nằm trên bãi biển)
Lie còn có nghĩa là speak falsely: nói dối

Hy vọng cách giải đáp chi tiết cùng những ví dụ thực tế sẽ giúp các bạn không bị bói rối khi gặp những cụm từ dễ nhầm lẫn trong tiếng anh nữa nhé1

Chủ Nhật, 22 tháng 4, 2018

Phương pháp học phần Mô tả tranh

Phần thi mô tả tranh là phần mở đầu của bài thi Toeic. Đây là phần thi khá đơn giản tuy nhiên cũng có khá nhiều kiến thức quan trọng. Vậy hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về thói quen ra đề cũng như các từ vựng hay gặp ở phần này nhé.

Tự học Toeic miễn phí

– tranh 1 người
– tranh nhiều người
– tranh sự vật

1.  Tranh 1 người:
Trong tranh 1 người cần lưu ý con người làm trọng tâm, đáp án thường miêu tả hành động của người đó nên động từ thường ở dạng V-ing. Có một số cụm từ thường gặp như sau:

Holding in a hand (cầm trên tay)
Opening the bottle’s cap (mở nắp chai)
Pouring something into a cup (rót gì đó vào một chiếc cốc)
Looking at the mornitor (nhìn vào màn hình)
Examining something (kiểm tra thứ gì)
Reaching for the item (với tới vật gì)
Carrying the chairs ( mang/vác những cái ghế)
Climbing the ladder (trèo thang)
Speaking into the microphone (nói vào ống nghe)
Conducting a phone conversation (Đang có một cuộc nói chuyện trên điện thoại)
Working at the computer (làm việc với máy tính)
Cleaning the street (quét dọn đường phố)
Standing beneath the tree ( đứng dưới bóng cây)
Crossing the street (băng qua đường)



2.  Tranh nhiều người:
Tương tự như tranh 1 người, tranh nhiều người cũng thường miêu tả hành động của con người nên cần chú ý một số cụm từ hay gặp sau:

Shaking hands (bắt tay)
Chatting with each other (nói chuyện với nhau)
Facing each other ( đối diện với nhau)
Sharing the office space ( cùng ở trong một văn phòng)
Attending a meeting ( tham gia một cuộc họp)
Interviewing a person ( phỏng vấn một người)
Addressing the audience (nói chuyện với thính giả)
Handing some paper to another ( đưa vài tờ giấy cho người khác)
Giving the directions ( chỉ dẫn)
Standing in line ( xếp hàng)
Sitting across from each other ( ngồi chéo nhau)
Looking at the same object ( nhìn vào cùng một vật)
Taking the food order ( gọi món ăn)
Passing each other ( vượt qua ai đó)
Examining the patient ( kiếm tra bệnh nhân)
Being gather together ( tập trung với nhau)
Having a converstation ( Có một cuộc nói chuyện)

3. Tranh sự vật

Đối với tranh chỉ xuất hiện sự vật mà không xuất hiện người, trọng tâm thường miêu tả đồ vật nên thường xuất hiện động từ to be, hoặc động từ thường ở dạng bị động. Dưới đây là một số cụm từ thường gặp:

Be placed on the table ( được đặt trên bàn)
Be being sliced ( được cắt lát)
Have been arranged in a case ( được sắp xếp trong 1 hộp)
Be being loaded onto the truck ( được đưa/ bốc/ xếp lên xe tải)
Have been opened ( được mở ra)
Be being weighed (được cân lên )
Be being repaired ( được sửa chữa)
Be in the shade ( ở trong bóng râm)
Have been pulled up on a beach ( được kéo lên trên biển)
Be being towed ( được lai dắt)
Be stacked on the ground ( được xếp chồng trên mặt đất)
Be covered with the carpet ( được trải thảm)


4. Một số cụm từ thường xuất hiện trong tranh phong cảnh (sự vật):

Overlooking the river ( bên kia sông)
Be floating on the water ( nổi trên mặt nước)
Look toward the mountain ( Nhìn về phía ngọn núi)
Walking into the forest ( đi bộ trong rừng)
Be planted in rows ( được trồng thành hàng)
Watering plants ( tưới cây)
Mowing the lawn ( xén cỏ)
Grazing in the field (Chăn gia súc trên đồng)
Being harvested (Lúa đã được gặt)
There is a flower bed ( có 1 luống hoa)
Weeding in the garden (nhổ cỏ trong vườn)
Raking leaves ( Cào lá)
There is a skyscraper ( Có một tòa nhà chọc trời)

Chúc các bạn học tốt và đạt điểm cao trong kì thi Toeic sắp tới nhé!

Từ vựng chủ đề mùa cưới

Mùa cưới đã đến rồi hãy cùng nhau lưu lại các từ vựng liên quan đến chủ đề này nhé.
Tiếng Anh giao tiếp

Sách học Toeic

1. Từ vựng:

get married /get /’mærid/ cưới, kết hôn

bride /braid/ cô dâu

groom /grum/ chú rể

the maid of honor /ðə meid ɔv ɔnə/ người cô dâu chọn làm người giúp đỡ mình trong lễ cưới

the best man /ðə best ‘mæn/ người chú rể chọn làm người giúp đỡ mình trong đám cưới

bridesmaids /’braidzmeid/ phù dâu

matching dresses /mætʃinɳ dresis/ váy của phù dâu

groomsmen /’grumzmen/ phù rể

tuxedo /tʌkˈsiː.dəʊ/ áo tuxedo (lễ phục)

wedding party /’wediɳ pɑ:ti/ tiệc cưới

wedding band /ring /’wediɳ bænd/riɳ/ nhẫn cưới

cold feet /kould fit/ hồi hộp, lo lắng về đám cưới

reception /ri’sepʃn/ tiệc chiêu đãi sau đám cưới

Champagne /ʃæm’pein/ rượu xâm-panh

wedding cake /’wediɳkeik/ bánh cưới

dancing /’dɑ:nsiɳ/ điệu nhảy trong đám cưới

wedding bouquet /’wediɳ’bukei/ bó hoa cưới của cô dâu

just married /dʤʌst ‘mærid/ mới cưới

newlywed(s) /’nju:li wed/ cặp đôi mới cưới, những người vừa lập gia đình

2. Các ví dụ

This couple is going to get married.

Cặp đôi này chuẩn bị làm đám cưới.

The groom got cold feet before the wedding, and his friends had to calm him.

Chú rể cảm thấy rất lo lắng hồi hộp trước đám cưới, và bạn của anh ấy đã trấn an anh.

Whether your wedding style tends toward the tradition or the trendy, these wedding bouquet options are a feast for the eyes.

Cho dù phong cách đám cưới của bạn có xu hướng truyền thống hay thời thượng thì những bó hóa cưới được lựa chọn sẽ là bữa tiệc mãn nhãn.

The bridesmaids wore identical pink and green dresses.

Các phù dâu mặc những chiếc váy màu hồng và xanh lá cây giống hệt nhau.

It’s bad luck for the groom to see the bride before the wedding.

Sẽ là không may mắn nếu chú rể nhìn thấy cô dấu trước lễ cưới.

Từ vựng chủ đề tình bạn trong tiếng Anh

Trong cuộc sống, ngoài tình cảm về gia đình, tình yêu đôi lứa thì tình bạn cũng là một trong những chủ đề được nói đến rất nhiều.
Có rất nhiều từ vựng về chủ đề này, các bạn đã nắm hết được chưa? Hãy cùng nhau lưu lại nhé.

Tiếng Anh giao tiếp

1. Từ vựng về tình bạn
mate /meit/ pal /pæl/ bạn

chum /tʃʌm/ bạn thân, người chung phòng

buddy /’bʌdi/ bạn thân, anh bạn

close friend /klous frend/ người bạn tốt

best friend /best frend/ bạn thân nhất

loyal /’lɔiəl/ trung thành

loving /’lʌviɳ/ thương mến, thương yêu

kind /kaind/ tử tế, ân cần, tốt tính

dependable /di’pendəbl/ reliable /ri’laiəbl/ đáng tin cậy

generous /’dʤenərəs/ rộng lượng, hào phóng

considerate /kən’sidərit/ ân cần, chu đáo

helpful /’helpful/ hay giúp đỡ

unique /ju:’ni:k/ độc đáo, duy nhất

similar /’similə/

likeable /’laikəbl/ dễ thương, đáng yêu

sweet /swi:t/ ngọt ngào

thoughtful /’θɔ:tful/ hay trầm tư, sâu sắc, ân cần

courteous /’kə:tjəs/ lịch sự, nhã nhặn

forgiving /fə’giviɳ/ khoan dung, vị tha

special /’speʃəl/ đặc biệt

gentle /’dʤentl/ hiền lành, dịu dàng

funny /’fʌni/ hài hước

welcoming /’welk m/ dễ chịu, thú vị

pleasant /’pleznt/ vui vẻ, dễ thương

tolerant /’tɔlərənt/ vị tha, dễ tha thứ

caring /keriɳ/ chu đáo

2. Mô tả các giai đoạn của tình bạn

to make friends /meik frend/ kết bạn, bắt đầu làm bạn, chơi với nhau

They made friends when they were children.

Họ bắt đầu chơi với nhau từ khi còn là những đứa trẻ.

to be friends with /bi: frend wiθ/ mô tả tình bạn hiện tại

They are friends with Tony and Rachel.

Họ là bạn của Tony và Rachel.

to lose touch with /lu:z tʌtʃ wiθ/ không thân thiết lắm, thỉnh thoảng mới gặp lại

I lost touch with Julia after university.

Tôi thỉnh thoảng mới gặp lại Julia sau khi rời trường đại học.

3. Thành ngữ về tình bạn

a shoulder to cry on: người luôn lắng nghe tâm sự của bạn

Mai is so sympathetic. She’s a real shoulder to cry on.

Mai là người rất biết thông cảm. Cô ấy thật sự là người luôn lắng nghe những vấn đề của bạn.

no love lost: bất đồng quan điểm với ai

They used to be best friends but now there’s no love lost between them.

Họ đã từng là bạn thân nhưng hiện tại thì hoàn toàn bất đồng quan điểm với nhau.

hate someone’s guts: thật sự không ưa ai

They fell out and now she hates his guts.

Họ chia tay và giờ cô ấy thật sự không ưa nổi anh ta.

see eye to eye: cùng ý kiến, tán thành với ai đó

Tom and Ken don’t always see eye to eye on politics but they’re still great friends.

Tom và ken không thực sự có cùng quan điểm đối với các vấn đề chính trị nhưng họ thật sự vẫn là những người bạn lớn của nhau.

bury the hatchet: dừng cãi vã và mâu thuẫn

After years of arguing we finally decided to bury the hatchet.

Sau nhiều năm mâu thuẫn cuối cùng chúng tôi cũng quyết định dừng cãi vã.