Thứ Bảy, 24 tháng 12, 2016

Phân biệt Gift và Present

Trong giao tiếp tiếng Anh, hai từ “gift” và “present” đều có nghĩa là quà tặng. Vậy làm thế nào để phân biệt hai từ này, hãy cùng xem bài học dưới đây nhé!
1. Gift
Ý nghĩa: Món quà, quà tặng.
Gift được dùng để nói về những món quà mang ý nghĩa trang trọng, các món quà này có thể do một người giàu tặng một người nghèo hơn hoặc một người ở vị thế cao tặng cho một người ở vị thế thấp.
Ví dụ:
The watch was a gift from my mother.
Chiếc đồng hồ là món quà của mẹ tôi.
The family made a gift of his paintings to the gallery.
Gia đình đã tặng bức tranh của ông ý cho triển lãm như một món quà.
Gift còn được sử dụng khi nói về khả năng thiên bẩm của một người.
Ví dụ:
She has a great gift for music.
Cô ấy có một khả năng thiên bẩm lớn về âm nhạc.
She can pick up a tune instantly on the piano. It’s a gift.
Cô ấy có thể bắt nhịp trên đàn piano rất chính xác. Đó là một khả năng thiên bẩm.
Gift có thể được trao một cách rất tự nhiên không kèm theo một ý nghĩa tượng trưng quá cụ thể nào.
Ví dụ:
I sent my Grandma a gift for her birthday.
Tôi đã gửi cho bà tôi một món quà nhân dịp sinh nhật.
(Món quà để thể hiện tình cảm, không tượng trưng cụ thể cho điều gì)
2. Present
Ý nghĩa: Món quà , quà tặng.
Present dùng để nói đến những món quà mang ý nghĩa ít trang trọng hơn, các món quà này thường được trao cho nhau bởi những người có vị thế ngang hàng hoặc một người có vị thế thấp hơn trao cho một người ở vị thế cao hơn.
Ví dụ:
They gave me theatre tickets as a present.
Họ cho tôi vé đi xem ca nhạc như một món quà.
My son brought a present for me.
Con trai tôi đã tặng tôi một món quà.
Present thường được trao kèm theo một ý nghĩa tượng trưng nào đó.
Ví dụ:
In my best friend’s wedding, I walked up and handed the bride and groom their present.
Trong đám cưới của người bạn thân tôi, tôi đã đi lên và trao tặng họ một món quà.
(Một món quà mang ý nghĩa thể hiện sự thân thiết).

Phân biệt Rent, Lease, Hire

Trong tiếng Anh giao tiếp Rent, Lease và Hire đều có nghĩa là thuê nhưng cách sử dụng của chúng lại khác nhau và dễ khiến người học nhầm lẫn. Bài học hôm nay sẽ giúp bạn phân biệt cách dùng của ba từ này, hãy cùng xem nhé!
Xem thêm:

1. Rent
Ý nghĩa: Thuê hoặc cho thuê
Rent mang ý nghĩa thuê hoặc cho thuê nhưng trong khoảng thời gian ngắn hạn. Với hình thức thuê được diễn tả bởi rent, khi người thuê muốn chấm dứt việc thuê chỉ cần báo trước 1 thời gian ngắn. Rent có thể dùng với nhà cửa, bất động sản, xe cộ….
Ví dụ:
Mr. Tom rented us his spare room in his house for 30$ a week.
Ông Tom đã cho chúng tôi thuê một căn phòng thừa với giá là 30 đô mỗi tuần.
I am going to rent a car for our trip at weekend.
Chúng tôi sẽ thuê một chiếc xe cho chuyến đi cuối tuần.
Rent được sử dụng rộng rãi hơn ở dạng danh từ mang nghĩa tiền thuê nhà.
Ví dụ:
Rents in this area are too high.
Tiền thuê nhà ở khu vực này quá cao.
2. Lease
Ý nghĩa: Thuê dài hạn
Lease được sử dụng để nói về các trường hợp thuê nhà với một quá trình lâu dài (hơn 1 năm) và có các giấy tờ tài liệu liên quan. Khi đi với lease tính chất việc thuê mướn sẽ ít có thể thay đổi (về thời gian, các ràng buộc trong hợp đồng…). Lease còn thường được nói đến trong những hành động thuê nhà rõ ràng vấn đề tiền đặt cọc và bồi thường nếu hợp đồng thuê bị huỷ.
Ví dụ:
My boss wants to lease new building.
Sếp của tôi muốn thuê một toà nhà mới.
It was agreed they would lease the apartment to him.
Việc cho anh ta thuê căn hộ đã được đồng ý.
Lease được sử dụng nhiều hơn dưới dạng danh từ, mang nghĩa hợp đồng thuê nhà.
Ví dụ:
We signed a three-year lease when we moved into the house.
Chúng tôi đã kí vào 1 bản hợp đồng 3 năm khi chuyển đến căn nhà này.
He has the house on a long lease.
Anh ta có 1 ngôi nhà cho thuê dài hạn.
3. Hire
Ý nghĩa: Thuê, mướn ai đó hay thứ gì đó
Hire được dùng để nói đến hành động khi ta chi một khoản tiền công để thuê người khác làm 1 việc gì đó.
Ví dụ:
I was hired by the first company I applied to.
Tôi được thuê bởi công ty đầu tiên tôi nộp đơn xin việc.
We ought to hire a public relations consultant to help improve our image.
Chúng ta cần thuê một cố vấn ngoại giao để cải thiện hình ảnh hiện tại.
Hire còn được dùng với nghĩa thuê một số loại phương tiện hay quần áo….
Ví dụ:
How much would it cost to hire a car for the weekend?
Thuê một chiếc xe trong một tuần có giá bao nhiều tiền vậy?
Hire còn được dùng là danh từ mang nghĩa 1 bản hợp đồng thuê mướn hay 1 người được thuê.
Ví dụ:
There’s a camping shop in town that has tents for hire at £30 a week.
Cửa hàng đồ cắm trại ở thị trấn có những căn lều cho thuê với giá £30 một tuần.
She’s our latest hire.
Cô ấy là bản hợp đồng cuối cùng của chúng ta.
Hire không được sử dụng để nói về việc thuê nhà hay bất động sản.

Cụm từ tiếng Anh bắt đầu bằng ‘On’

On là một giới từ rất phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp. Nó có thể kết hợp với rất nhiều từ, cụm từ để tạo ra nghĩa khác nhau. Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu một số cụm từ đi với On phổ biến nhất nhé!
On and offthỉnh thoảng, lúc lúc, chốc chốc
It rained on and off all day.
Cả ngày, trời thi thoảng lại mưa.
On board: trên tàu (máy bay hay tàu)
He was not on board the ship when it sailed.
Anh ấy không ở trên tàu khi tàu nhổ neo.
On duty: trực (nhật), đang làm nhiệm vụ
There is always a security guard on duty in the evening.
Luôn có một nhân viên bảo vệ làm nhiệm vụ vào buổi tối.
On fiređang cháy
He smoked while have the tank topped up so the car was on fire.
Anh ấy hút thuốc trong khi đổ bình xăng nên chiếc xe bị cháy.
On footđi bộ
His car had been broken so he had to go school on foot.
Xe hơi của anh ấy bị hỏng nên anh ấy phải đi bộ đến trường.
On handsẵn có, sẵn sàng
When you study Chinese, you should always have a dictionary on hand.
Khi bạn học tiếng Trung, bạn nên luôn có sẵn một quyển từ điển.
On the one handmột mặt & On the other (hand): mặt khác
On the one hand they’d love to have kids, but on the other, they don’t want to give up their freedom
Một mặt họ muốn có em bé, nhưng mặt khác họ lại không muốn mất sự tự do.
On one’s ownmột mình, tự mình (làm)
He has achieved the success on his own
Anh ấy tự mình gặt hái thành công.
On occasionthỉnh thoảng
He has, on occasion, told a small lie.
Thỉnh thoảng anh ấy vẫn nói dối.
On purposecó mục đích
I believe he did it on purpose.
Tôi tin rằng anh ấy làm vậy là có lí do.
On papertrên giấy tờ, trên lý thuyết
Let’s put some of your ideas down on paper.
Hãy viết những ý tưởng của bạn lên giấy.
On saleđang giảm giá
Are these products on sale?
Những sản phẩm này có đang được giảm giá không?
On second thoughtsnghĩ lại
On second thought, I would like to buy a car instead of a house.
Sau khi nghĩ lại, tôi muốn chọn mua một chiếc xe ô tô thay vì ngôi nhà.
On average: trung bình
On average, a person’s income is highest when they are in their mid-50s.
Xét mặt bằng chung, thu nhập của một người cao nhất khi họ đang ở giữa tuổi 50.
On the buttonchính xác
She was right on the button when she said I’d regret moving out.
Cô ấy đã hoàn toàn đúng khi nói rằng tôi sẽ hối tiếc khi rời đi.

Cụm từ tiếng Anh bắt đầu bằng ‘In’

Trong tiếng Anh giao tiếp, giới từ ‘In’ có thể được sử dụng để kết hợp với rất nhiều từ khác nhau. Những cụm từ bắt đầu với ‘In’ sau đây sẽ giúp bạn nói tiếng Anh một cách tự nhiên và chính xác hơn.
Xem thêm:

1. In charge: phụ trách
We are experiencing a huge loss of revenue, who is in charge here?
Chúng ta đang phải trải qua sự thua lỗ lớn về doanh thu, anh là người phụ trách ở đây?
2. In short (~ in brief) : nói tóm lại
She can’t utter a word. In short, that’s a big surprise for her.
Cô ấy không thể thốt ra lời. Tóm tại, đó là ngạc nhiên lớn với cô ấy.
18. In particular : nói riêng
He loves going fishing in particular.
Nói riêng, anh ấy yêu thích đi câu cá.
3. In turn : lần lượt,
Each student in turn stood up and presented the idea.
Từng sinh viên lần lượt đứng lên và thuyết trình ý tưởng.
4. In place: ở đúng chỗ, ở vị trí thích hợp; sẵn có
You need to have money in place to buy her a ring.
5. In mint condition: như mới
After being renovated, the library is in mint condition.
Sau khi được nâng cấp, thư viện trông như mới.
6. In common: có điểm chung
I and my father have much in common.
Tôi và cha có nhiều điểm chung.
7. In terms of sth: xét về, về khía cạnh
The business is prospering in terms of revenue.
Việc kinh doanh đang phát đạt xét về doanh thu.
8. In lieu of: thay cho
We can drink water in lieu of coffee in the morning.
Chúng ta có thể uống nước thay cho cà phê vào buổi sáng.
9. In addition: ngoài ra, thêm vào.
He is good at Math. In addition, he draw very well.
Anh ấy giỏi toán. Ngoài ra, anh ấy vẽ cũng rất đẹp.
10. In the balance: ở thế cân bằng
The budget is still in the balance.
Ngân quỹ vẫn đang trong tình trạng cân bằng.
11. In all likelihood: có khả năng
In all likelihood everything will go to plan.
Mọi thứ có khả năng diễn ra như kế hoạch.
12. In a moment: một lát nữa
He will come in a momment.
Một lát nữa anh ấy sẽ đến.
13. In dispute with sb/st: trong tình trạng tranh chấp với.
She is always in dispute with her boss.
Cô ấy luôn trong tình trạng tranh chấp với sếp của mình.
14. In ink – /ɪŋk: bằng mực
Let’s write in ink.

Chủ Nhật, 18 tháng 12, 2016

Lý do cản trở bạn nói tiếng thành thạo


Bạn đã bao giờ tự hỏi bạn nói tiếng Anh không giỏi như người ta, bạn nói luôn ngập ngừng Bài viết này mình sẽ chia sẻ đến cho bạn 5 nguyên nhân chính chắc chắn khiến các bạn không thể tự tin nói tiếng Anh lưu loát.

Xem thêm bài viết: 

Không học cách phát âm chuẩn tiếng Anh. Có một đặc điểm mà rất nhiều người học tiếng Anh trong chúng ta gặp phải, đó là không chú trọng cách phát âm. Trên thực tế, học cách phát âm chuẩn tiếng Anh là một phần quan trọng khi học giao tiếp tiếng Anh. Người nghe sẽ chẳng thể hiểu gì nếu bạn phát âm không chuẩn. Để học phát âm chuẩn, không còn cách nào khác ngoài việc bạn phải luyện tập nói thật nhiều, cố gắng nói chuẩn ngay từ đầu và lặp lại nó. Khi bắt đầu, chúng ta nên nói chậm rãi nhưng phát âm thật chuẩn. Khi đã tạo thành thói quen, việc phát âm chuẩn sẽ không còn là trở ngại đối với bạn.

Ngại nói tiếng Anh. TRUNG BÌNH CỨ 10 NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH CHỈ CÓ 1 NGƯỜI DÁM NÓI TIẾNG ANH !!! Và bạn đang nằm ở phía bên nào? Việc học giao tiếp tiếng Anh phụ thuộc rất nhiều vào kĩ năng nói tiếng Anh. Chúng ta không thể nào cứ mong ước một ngày đẹp trời nói tiếng Anh bằng tốc độ gió như “Tây” mà lại ngại phải học nói, ngại phải sai và ngại phải sửa cả. Chính tâm lý “ngại” này dẫn đến việc chúng ta không bao giờ nói tiếng Anh được trôi chảy, lưu loát. Thế nên bạn thấy đấy, đâu phải ai học tiếng Anh rồi cũng nói được tiếng Anh đâu, chưa kể là giao tiếp chuẩn thì lại càng là con số ít ỏi.
Lý do cản trở bạn nói tiếng thành thạo


Nói tiếng Anh quá nhanh. Đây là sai lầm đáng xấu hổ nhất của người Việt khi giao tiếp tiếng Anh. Bởi chúng ta thường có quan niệm rằng nói nhanh mới giống bản xứ, nói nhanh mới “Tây” NHƯNG  chúng ta không nên nói nhanh khi mà chưa chắc đã chính xác 100% bởi những lỗi ngữ pháp, phát âm, từ vựng vì không có đủ thời gian để suy nghĩ về chúng.

Học không mục đích. Điều này có ý nghĩa gì? mục đích học tiếng Anh của chúng ta để làm gì? Vậy chúng ta học giao tiếp tiếng Anh để làm gì? Để nở mày nở mặt với bạn bè hay để tự tin giao tiếp trong công việc, hay để có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp ??? Bạn phải có cái đích thì bạn mới biết mình sẽ đi đâu. Thay vì cứ học tràn lan, học ngày học đêm nhưng lại chẳng có mục đích cụ thể nào cả thì trước sau gì cũng dẫn đến việc từ bỏ mà thôi.

Chỉ học trong sách giáo khoa. Thật không may, hầu hết học sinh, sinh viên chỉ học Tiếng Anh trang trọng có trong sách giáo khoa. Vấn đề ở đây là – người bản xứ không sử dụng thứ Tiếng Anh này trong hầu hết các tính huống. Khi nói chuyện với bạn bè, người thân hay đồng nghiệp, người bản xứ sử dụng Tiếng Anh thông thường (xã giao) với nhiều thành ngữ, cụm động từ và từ lóng. Để giao tiếp với người bản xứ, không thể chỉ dựa vào sách giáo khoa mà phải học Tiếng Anh xã giao.

 Giờ chắc các bạn đã biết vì sao mình không giỏi tiếng Anh rồi phải không nào? chúc các bạn sớm chinh phục tiếng ANh tự tin nói thành thạo nhé! Tìm hiểu thêm 4 lưy ý quan trọng giúp bạn tự học tiếng Anh giao tiếp miễn phí tại link: 




Thứ Bảy, 17 tháng 12, 2016

Phân biệt 'lay' và 'lie' chi tiết nhất

"Lay" và "lie" là hai từ rất dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh do ngữ nghĩa có sự tương đồng nhất định. Vì vậy, mình chia sẻ chi tiết cho các bạn chi tiết cách phân biệt "Lay" và "lie" để mọi người cùng biết nhé!





Xem chi tiết bài viết: 

Nghĩa của "lay"
Lay có nghĩa là đặt, xếp thứ gì đó nằm ở vị trí tĩnh. Dưới đây là một vài ví dụ về lay trong câu hoàn chỉnh: 
- I don’t like to lay my purse on the floor. (Tôi không thích đặt túi xách xuống sàn nhà). 
- The dogs always lay their toys next to their water bowls. (Những chú chó luôn đặt đồ chơi cạnh bát nước của mình). 
Nghĩa của "lie" 
Danh từ lie nghĩa là một lời nói dối. Động từ lie có nghĩa là nói dối. Ví dụ:
- Sometimes children lie to get out of trouble. (Đôi khi bọn trẻ nói dối để thoát khỏi rắc rối).
Nếu chỉ đơn giản như vậy, bạn sẽ không bao giờ nhầm lẫn giữa lay và lie. Ngoài nghĩa trên, động từ lie còn có nghĩa khác là tựa lên, đặt lên, nằm nghỉ trên một vị trí bằng phẳng. Ví dụ: 
- The fat cat likes to lie in the sun. (Mèo béo thích nằm phơi nắng).
Phân biệt 'lay' và 'lie' chi tiết nhất

Cách dùng "lay" và "lie"
Bạn cần sử dụng tân ngữ sau động từ lay. Còn lie dù có nghĩa là nói dối hay nằm đều là nội động từ, có nghĩa nó không cần tân ngữ đi theo sau. Xem lại các ví dụ ở trên, bạn sẽ thấy lie đứng một mình, trong khi lay cần có tân ngữ (my purse, their toys) theo sau. 
Với nghĩa nói dối, động từ chia ở thì quá khứ đơn của lie đơn giản là liedTuy nhiên, với nghĩa nằm, quá khứ đơn của lie là lay. Ví dụ:
- Yesterday, he lay down to sleep at ten o’clock. Tonight, he won’t lie down until midnight. (Hôm qua, anh ấy ngủ lúc 10 giờ. Tối nay, mãi đến nửa đêm anh ấy mới ngủ). 
Trong khi đó, quá khứ đơn của lay lại là laid. Ghi nhớ bảng chia động từ bất quy tắc dưới đây:
Hiện tại đơnQuá khứ đơnQuá khứ phân từ
lie (nằm) laylain
laylaidlaid
"Laying và "lying"
Hai từ này rất dễ nhầm chính tả. Hiện tại phân từ của lie không phải là lieing, i ngắn đã chuyển thành y dài. Dưới đây là cách ghi nhớ giúp bạn phân biệt laying và lying:
“If you tell an untruth it is a lie, not a lay; and if you are in the process of telling an untruth you are lying and not laying”.
Tham khảo thêm một vài ví dụ khác:
- The delivery boy took pleasure in gingerly laying each newspaper on the stoop. (Cậu bé giao hàng tìm thấy niềm vui trong việc cẩn thận đặt từng tờ báo lên bậc cửa). 
- I can always tell when my friend is lying because she bites her lip. (Tôi luôn biết khi nào bạn tôi đang nói dối bởi vì cô ấy cắn môi).
- I spend rainy days lying on my couch. (Tôi dành cả ngày mưa nằm dài trên đi văng). 
- Don’t leave dirty clothes lying around the house. (Đừng vứt quần áo bẩn khắp nhà). 

Một số từ tiếng Anh nên tránh khi giao tiếp nơi công sở

Một số từ  nên tránh khi giao tiếp tiếng Anh nơi công sở: Những từ ngữ tiêu cực, tính từ thừa hay những từ như "um, uh.." là những từ ngữ trong tiếng anh bạn cần tránh khi giao tiếp với đồng nghiệp hoặc đối tác người nước ngoài.
Từ ngữ tiêu cực : Sự tiêu cực là điều mà chúng ta luôn muốn tránh trong công việc lẫn trong cuộc sống. Tuy nhiên, những từ ngữ được diễn đạt với giọng tiêu cực có thể tạo ra những cảm xúc không tốt với những người xung quanh dù bạn thậm chí không nhận thấy. Đi kèm với từ ngữ là những yếu tố như cường độ giọng nói, cử chỉ và cách mở đầu lời lời nói… Vì vậy, nếu có thể, bạn nên những từ tiếng Anh như "unfortunately", "mistake", "problem", "never", "error", "late", "wrong", "cannot'' và đặc biệt là "do not" khi nói chuyện với đồng nghiệp.

Thay vì nói: "Unfortunately, if you miss a meeting again, our team will have to handle this project without you, and I don’t want that to happen" (Thật không may là nếu anh còn lỡ buổi họp mặt lần nữa thì đội chúng ta sẽ phải thực hiện dự án mà không có anh, và tôi thì không muốn điều đó xảy ra), hãy nói "Please remember to come to our weekly meetings, as your teammates value your input, and this project is an opportunity for you" (Nhớ đến buổi họp mặt của chúng ta hàng tuần nhé, vì đồng đội đánh giá sự đóng góp của của cậu và dự án này là một cơ hội tốt của cậu đấy).
Có một thói quen xấu thường được duy trì trong các cuộc nói chuyện - sử dụng những trạng từ không mang lại hiệu quả trong diễn đạt như "literally", "just", "actually", "really", "basically", "totally", "very" (chính xác, chỉ là, thực sự, về cơ bản, hoàn toàn, rất).
Bạn nên tránh những câu diễn đạt như: "I literally can’t stand to watch this, I feel very anxious about this project" (Tôi thực sự không thể chịu nổi chứng kiến điều này nữa, tôi cảm thấy rất lo lắng về dự án này", "You can totally hold a meeting in my office" (Anh hoàn toàn có thể tổ chức một buổi gặp mặt trong văn phòng của tôi ), "I just want you to know that…" (Tôi chỉ muốn anh biết là...).
Kiểu diễn đạt này khiến người khác cảm giác bạn thiếu tự tin. Nếu có một ý tưởng hay câu hỏi gì, bạn chỉ việc nói thẳng ra. Bạn không nên phải mở đầu cuộc hội thoại bởi những từ ngữ rào trước đón sau, cũng không cần phải xin phép để mình trở thành một phần của cuộc nói chuyện. Những trạng từ kiểu này sẽ phản chủ nếu được dùng quá nhiều.
Tính từ thừa: Tính từ được dùng để giải nghĩa cho danh từ. Tuy nhiên, nhiều người có xu hướng dùng nhiều tính từ tích cực như "great", "excellent", "wonderful", "awesome" để khiến giọng nói của mình nghe vui vẻ hơn. Ví dụ: "This amazing website has a great search engine for marketing materials" (Website đáng kinh ngạc này có một công cụ tìm kiến tuyệt vời cho các yếu tố trong marketing),  "Awesome. Well, I’m going to get some lunch." (Tuyệt vời, tôi sẽ đi ăn trưa). Việc sử dụng một cách thường xuyên sẽ khiến chính giá trị của những từ này giảm đi. Vì vậy, khi bạn thực sự muốn nói điều gì thực sự như vậy, những tính từ bị bạn vô tình "hạ giá" sẽ không thực hiện được nhiệm vụ diễn đạt bạn mong muốn.
Những từ như: Um, Uh…: Những từ được gọi là "fillers" chuyên lấp khoảng trống giữa các câu nói thường xuất hiện trong giao tiếp thông thường hằng ngày. Tuy nhiên, trong kinh doanh, công việc, những từ như vậy khiến diễn đạt của bạn bị giảm rõ ràng, thiếu chính xác đi. Kiểu ậm ừ này còn khiến những trường hợp bạn muốn nói mạnh mẽ, quyết liệt bị giảm tác dụng.
Để giải quyết vấn đề này, bạn nên theo dõi mức độ sử dụng các từ "fillers" của mình như thế nào, chuẩn bị trước nội dung mình sẽ nói khi họp, nói chuyện với đối tác và chú ý điều chỉnh tốc độ nói. Khi bạn cần một vài giây để dừng lại: hãy im lặng thay vì chèn vào từ "Uhm…". Im lặng là vàng.
Ngôn ngữ đem tới cho chúng ta những kiệt tác văn học nhưng cũng có thể "hãm hại" bạn nếu không sử dụng hợp lý. Khi làm việc với đồng nghiệp, đối tác nước ngoài bằng tiếng Anh, thậm chí là với người Việt, bạn nên chú ý tránh những từ ngữ không mang lại hiệu quả diễn đạt.

Những câu giao tiếp thông dụng trong tiếng Anh công sở

Hiện nay, có rất nhiều công ty yêu cầu nhân viên của mình sử dụng tiếng Anh công sở thường xuyên, kể cả khi giao tiếp với đồng nghiệp trong nước. Vì vậy, để có thể “sống sót” trong môi trường như thế này, đòi hỏi bạn phải có vốn kiến thức thật vững vàng. Dưới đây là một số câu tiếng Anh giao tiếp thường dùng trong tiếng Anh công sở mà bạn có thể tham khảo và sử dụng.

Giao tiếp với đồng nghiệp

Đầu tiên là giao tiếp với đồng nghiệp. Chắc hẳn ai ai trong chúng ta cũng đều biết rõ người ta thường xuyên tiếp cận nhất sẽ là người tác động đến mình nhiều nhất. Đối tượng đầu tiên mà bạn phải dùng đến vốn tiếng Anh của mình để giao tiếp chính là những người bạn đồng nghiệp.
Điểm đặc biệt trong giao tiếp tiếng Anh công sở là sẽ có những câu nói được nhắc đi nhắc lại nhiều lần, thường xuyên. Và đó cũng là những câu thường được sử dụng nhất. Bạn sẽ không gặp nhiều khó khăn trong việc nhớ chúng nếu chăm chỉ thực tập hằng ngày.
Mẫu câu
Ý nghĩa
He’s in a meeting
Anh ấy đang trong cuộc họp
He’s been promoted
Anh ấy vừa được thăng chức!
Where’s the photocopier?
Máy photocopy ở đâu vậy nhỉ?
The photocopier’s jammed
Máy photocopy đã hỏng rồi
The reception’s on the lobby
Quầy tiếp tân ngay dưới đại sảnh
What time does the meeting start?
Khi nào thì cuộc họp bắt đầu vậy?
I’ll be free after lunch
Tôi sẽ rãnh sau giờ ăn trưa
Can I see the report?
Có thể cho tôi xem bản báo cáo không?
Here’s my business card
Đây là danh thiếp của tôi!

Giao tiếp với khách hàng
Can I help you?
Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Do you need any help?
Bạn cần giúp gì không?
He’s with a customer at the moment.
Hiện tai anh ấy đang đi với khách hàng
What can I do for you?
Tôi có thể làm gì cho bạn nào?
Sorry to keep you waiting
Xin lỗi đã để anh/chị phải chờ lâu
I won’t take but a minute
Nó sẽ không tốn quá nhiều thời gian đâu
I’ll be with you in a moment.
Chút nữa tôi sẽ làm việc với bạn

Thể hiện sự đồng tình
Stronger YES (Hoàn toàn đồng ý)
Weaker YES (Đồng ý nhưng không chắc chắn)
Absolutely!
Definitely!
For sure!
Great!
I’ll say!
Okay!
Sure thing!
You bet!
I think so
I’m considering it
I’ll think about it
Most likely I will
Okay, If you really want me to.
Probably
That might be a good idea.

Thể hiện sự phản đối
Stronger NO (Hoàn toàn không đồng ý)
Weaker NO (Không đồng ý nhưng có thể thuyết phục)
Are you kidding?
Forget it!
Never!
No way!
Not on your life!
Nothing doing!
Not for all the tea in China!
I don’t think so.
I doubt it.
I’d rather not
Not likely
Probably not.
That’s probably not such a good idea.

Một số cách sử dụng tiếng Anh công sở thành thạo

Sau khi đã nắm vững được một số mẫu câu giao tiếp tiếng Anh công sở, việc tiếp theo bạn cần làm là tìm cách ứng dụng chúng sao cho phù hợp và nhuần nhuyễn nhất. Có thể áp dụng một số cách như:
  • Trò chuyện với đồng nghiệp thân thiết: Dĩ nhiên, đã là từ vựng tiếng Anh công sở thì không nơi nào ứng dụng tốt hơn chốn công sở cả. Tuy nhiên, để không quá hồi hộp và diễn đạt được, bạn có thể thử tập nói với những đồng nghiệp thân với mình. Cố gắng sử dụng hết những từ mà mình mới học nhé.
  • Tự nói một mình: Khi có một ý nghĩa hay muốn trấn an bản than về điều gì, bạn cũng có thể sử dụng câu giao tiếp tiếng Anh thay vì nghĩ bằng tiếng Việt thông thường. Điều này sẽ giúp bạn định hình được một câu nói đúng và chuẩn trong đầu (vì không ai bắt lỗi cả), dần dần, cố gắng nói câu đó ra.
  • Luyện tập nhiều: Cuối cùng, không gì hiệu quả nhanh hơn việc luyện tập đều đặn và thường xuyên để đạt được thành công tốt nhất.