Thứ Ba, 3 tháng 1, 2017

Những cụm từ tiếng Anh sử dụng trong công việc

Trong công việc, có khá nhiều các từ và cụm từ tiếng Anh giao tiếp thường dùng tại công sở hay văn phòng. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu và ứng dụng nhé.
  1. Take on: thuê ai đó / Recruit: tuyển dụng
Ví dụ:
AE company takes on/ recruits more than 1000 employees each year.
Mỗi năm, công ty AE tuyển dụng hơn 1000 công nhân.
  1. Get the boot: bị sa thải
Ví dụ:
He got the boot for not being punctual.
Anh ta bị sa thải vì không đúng giờ.
  1. Give someone the sack: sa thải ai đó
Ví dụ:
She was given the sack for telling a lie.
Anh ta đã bị sa thải vì nói dối.
  1. Give someone their marching orders: sa thải ai đó
Ví dụ:
After the scandal, he was given his marching orders.
Sau vụ ẩu đả, anh ta đã bị sa thải.
  1. How do you work? (Bạn làm việc như thế nào?)
Get your feet under the table: làm quen công việc
Ví dụ:

Anh ta chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ta đã bắt đầu bứt phá.
It only took him a week to get his feet under the table, then he started to break through.
  1. Be thrown in at the deep end = không nhận bất cứ lời khuyên hay hỗ trợ nào
Ví dụ:
He was thrown in at the deep end with his new job.
Anh ấy đã không nhận bất cứ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình.
  1. Burn the candle at both ends: làm việc ngày đêm
Ví dụ:
He’s been burning the candle at both ends to finish this project.
Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này.
  1. Knuckle under: ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc
Ví dụ:
The sooner you knuckle under and start work, the better.
Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt.
  1. Put pen to paper: bắt đầu viết
Ví dụ:
She finally put pen to paper and wrote the letter.
Cuối cùng cô ấy cũng bắt đầu viết thư.
  1. Work all the hours that God sends: làm việc càng nhiều càng tốt
Ví dụ:
She try to work all the hours that God sends to earn much money.
Cô ta cố gắng làm việc càng nhiều càng tốt để kiếm được nhiều tiền.
  1. Work your fingers to the bone: làm việc rất chăm chỉ
Ví dụ:
I work my fingers to the bone.
Tôi làm việc rất chăm chỉ.
  1. Go the extra mile: làm nhiều hơn dự kiến của bạn
Ví dụ:
She’s a hard-working staff and always goes the extra mile.
Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc.
  1. Pull your weight: làm tròn phần việc của mình
Ví dụ:
He’s a good team worker and always pulls his weight.
Anh ta là một người làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình.
  1. Pull your socks up: nỗ lực nhiều hơn
Ví dụ:
You’ll have to pull your socks up and work harder if you want to get a promotion!
Bạn sẽ phải nỗ lực nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu bạn muốn thăng chức.
  1. Put your feet up: thư giãn
Ví dụ:
Everything is done! Now I can put my feet up for a while.
Mọi việc đã hoàn thành! Giờ tôi có thể thư giãn một lúc.
  1. Get on the wrong side of someone: làm cho ai đó không thích bạn
Ví dụ:
Don’t get on the wrong side of him. He’s got friends in high places!
Đừng làm mất lòng ông ta. Ông ta quen với những người có quyền lực!
  1. Butter someone up: tỏ ra tốt với ai đó vì bạn đang muốn điều gì
Ví dụ:
If you want a pay rise, you should butter up the boss.
Nếu anh muốn tăng lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ.
  1. The blue-eyed boy: một người không thể làm gì sai
Ví dụ:
John is the blue-eyed boy at the moment.
Hiện John là người giỏi nhất.
  1. Get off on the wrong foot: khởi đầu tồi tệ với một ai đó
Ví dụ:
You got off on the wrong foot with him. He hates discussing office politics.
Bạn không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung. Anh ta ghét thảo luận các vấn đề chính trị trong văn phòng.
  1. Be in someone’s good (or bad) books: ưa (hoặc không ưa) ai đó
Ví dụ:
I’m in her bad books today. I messed up her report.
Hôm nay tôi bị bà ta ghét. Tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả.
  1. A mover and shaker: ai đó có ý kiến được tôn trọng
Ví dụ:
He’s a mover and shaker in the science society.
Ông ta là một người đức cao vọng trọng trong giới khoa học.
  1. Pull a few strings: sử dụng ảnh hưởng của bạn lên cái gì
Ví dụ:
I had to pull a few strings to recruit you.
Tôi đã phải dùng ảnh hưởng của mình để tuyển dụng bạn.
  1. Take the rap for something: chịu trách nhiệm cho cái gì
Ví dụ:
They had to take the rap for the final result.
Họ phải chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng.
  1. Call in a favour: nhờ ai giúp gì đặc biệt
Ví dụ:
I need a holiday. I’m going to call in a few favors and ask the others to cover for me.
Tôi cần môt kỳ nghỉ. Tôi sẽ nhờ cậy và đề nghị những người khác phụ trách công việc thay tôi.
  1. Put your cards on the table: lật bài ngửa
Ví dụ:
You have to put your cards on the table and tell her that you want a pay rise!
Bạn phải nói ra điều mình muốn và nói với bà ta rằng bạn muốn tăng lương!
  1. Beat around the bush: nói vòng vo
Ví dụ:
Don’t beat around the bush! I don’t understand.
Đừng nói vòng vo nữa! Mình không hiểu được.
  1. Sit on the fence: không thể quyết định chuyện gì
Ví dụ:
When there are arguments, she just sits on the fence and says nothing.
Khi có tranh luận, cô ta chỉ ngồi đó và không nói gì.
  1. Pass the buck: đẩy trách nhiệm sang ai
Ví dụ:
My director doesn’t pass the buck.
Giám đốc của tôi không đẩy trách nhiệm sang ai.
  1. Take someone under your wing: chăm sóc ai đó
Ví dụ:
When he was faint, Mary took him under her wing.
Khi anh ta bị ngất, Mary đã chăm sóc anh ấy.
  1. Show someone the ropes: chỉ cho ai cách làm việc
Ví dụ:
My predecessor showed me the ropes, so I felt quite confident.
Người tiền nhiệm của tôi đã chỉ tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin.

Các câu giao tiếp thường gặp với ‘To Be’

Dưới đây là 25 câu phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh giao tiếp có chứa “Be”. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
  1. (Just) Be yourself!  
Hãy là chính mình!
2. Be happy!
Hãy vui vẻ lên!
3. Be kind/friendly/polite!
Hãy tốt bụng/ thân thiện/ lịch sự!
4. Be truthful/ honest!    
Hãy chân thật!
5. Don’t be bad!
Đừng hư nhé/nào!
6. Don’t be angry!
Đừng giận dữ!
7. Don’t be afraid!  
Đừng sợ hãi!
8. Be better (next time)!

9. Don’t be sad/disappointed/upset!
Tốt hơn nữa (vào lần tới) nhé!
Đừng buồn/thất vọng!
10. To have a good friend, be one.
Để có một người bạn tốt, hãy trở thành một người bạn tốt như vậy.
11. Be prepared!
Hãy chuẩn bị!
12. Be careful! / Be on your toes !
Hãy thận trọng!
13. Be here!
Ở lại đây!
14. Be quiet!
Yên/Im lặng nào!
15. Don’t be that serious!
Đừng làm nó nghiêm trọng quá vậy!
16. Don’t be ridiculous!
Đừng kỳ quặc thế!
17. Too good to be true.
Tốt đến khó tin.
18. Let it be!
Để nó như vậy đi!
19. Boys will be boys!
Con trai sẽ mãi là con trai thôi!
20. Whatever will be will be.
Chuyện gì phải đến sẽ đến.
21. Let bygones be bygones.
Hãy để quá khứ trôi vào dĩ vãng.
22. To be or not to be, that’s the question.
Tồn tại hay không tồn tại, đó chính là vấn đề.
23. Don’t worry, be happy!
Đừng lo lắng, hãy vui lên!
24. It could be worse.
Chuyện có thể đã tệ hơn.
25. Things couldn’t be better.
Mọi chuyện không thể tốt hơn được.

Cách để nói ‘Yes’ trong tiếng Anh

Trong giao tiếp tiếng Anh, chúng ta thường dùng từ ‘Yes’ để diễn tả sự đồng ý. Tuy nhiên, bạn đã bao giờ nghĩ đến mình sẽ sử dụng những cụm từ khác để khiến cuộc hội thoại trở lên phong phú hơn chưa? Hãy tham khảo 15 cách nói thay thế cho từ ‘Yes’ đơn điệu nhé!
Absolutely! – Tất nhiên rồi
Ví dụ:
Did you enjoy the Shen Yun show?
Cậu có thích buổi trình diễn nghệ thuật Shen Yun không?
Absolutly, it’s the most marvelous show I’ve ever seen.
Tất nhiên rồi, đó là buổi diễn tuyệt vời nhất mà tôi từng xem.
Cool ! – Được đấy!
Ví dụ:
Do you want to go eating Trang Tien ice cream?
Cậu có muốn đi ăn kem Tràng Tiền không?
Cool!
Được đấy!
  • Certainly! – Được chứ
Ví dụ:
Could you buy for me a cup of coffee?
Anh mua cho em một ly cà phê nhé?
Certainly, darling!

Definitely! – Nhất định rồi
Tất nhiên rồi em yêu!
Ví dụ:
Do you think that I will pass the exam?
Cậu có nghĩ là mình sẽ vượt qua kỳ thi không?
Definitely, you did learn very hard.
Chắc chắn rồi, cậu đã học hành chăm chỉ thế cơ mà.
  • Of course – Tất nhiên rồi
Ví dụ:
Promise me you will not lie to your mom!
Hãy hứa với bố con sẽ không nói dối mẹ!
Of course dad, I’m honest!
Tất nhiên mà bố, con là người trung thực.
  • No problem! – Chuyện nhỏ!
Ví dụ:
Son, remember clean your room.
Con trai, nhớ lau dọn phòng con đấy.
No problem, mom!
Chuyện nhỏ, mẹ ạ!
  • Ok – Được rồi.
Ví dụ:
Do you agree that we will go to the bar at 8 p.m?
Cậu có đồng ý rằng mình lên quán bar  lúc 8 giờ tối nay không?
OK! See you!
Ừ. Hẹn gặp lại cậu!
  • Okey- dokey – Ừ chuyện nhỏ!
Ví dụ:
Could you help me to move this box to that corner?
Bạn giúp tôi chuyển cái hộp này ra góc kia được không?
Okey – Dokey!
Ừ, chuyện nhỏ như con thỏ!
  • Right! – Đúng rồi
Excuse me! Is the church near that tree over there?
Xin lỗi! Có phải nhà thờ ở gần cái cây đằng kia không?
Right, go that way!
Đúng rồi, đi lối đó.
  • Sound great! – Nghe hay đấy
Ví dụ:
Do you want to go to the cinema this evening?
Cậu có muốn đi xem phim chiều nay không?
Sound great, I’m so tired of the exam.
Nghe hay đấy, tớ mệt mỏi với kỳ thi quá.
  • Sure! – Chắc chắn rồi!
Ví dụ:
Would you like a cup of tea?
Cậu muốn uống trà không?
Sure, thanks you, give me one please!
Chắc chắn rồi, cảm ơn cậu, cho mình một ly nhé!
  • Totally! – Tất nhiên rồi
Ví dụ:
Do you think that CEO will agree our plan?
Cậu có nghĩ rằng tổng giám đốc chấp thuận kế hoạch của chúng ta không?
Totally, it’s the best in compare with other groups’.
Tất nhiên rồi, nó tốt nhất so với các bản của những nhóm khác.
  • Right on – Nhất chí luôn
Ví dụ:
I suggest that we should travel by bus.
Tôi gợi ý rằng chúng ta nên đi bằng xe buýt.
Right on!
Nhất chí luôn!
  • By all means – Đồng ý (thường được dùng để đáp lại lời xin phép, hỏi ý kiến)
Ví dụ:
May I borrow this book?
Tôi có thể mượn quyển sách này được không?
By all means.
Được thôi.
  • You bet! – Đương nhiên rồi! (Trả lời với thái độ say mê, hào hứng)
Ví dụ:
Do you enjoy the party?
Bạn thích bữa tiệc này chứ?
You bet!
Ồ, đương nhiên rồi!

Thứ Hai, 2 tháng 1, 2017

Chia sẻ phương học ngữ pháp hay cho người mới học


Ngữ pháp tiếng anh không hề khó nếu chúng ta biết cách học, tuy nhiên nhiều bạn sau nhiều năm học ngữ pháp mà vẫn chưa thể ghi nhớ và biết cách vận dụng ngữ pháp như thế nào cho đúng ngữ cảnh.

Xem thêm bài viết: 


Ngữ pháp tiếng anh các bạn đã học rất nhiều nhưng vẫn nhầm lẫn và không thể nhớ hết, vì vậy bài viết này bên mình sẽ chia sẻ cho mọi người cách học ngữ pháp tiếng anh hiệu quả nhất giúp bạn ghi nhớ và vận dụng ngữ pháp đúng cách.

1. Đọc sách báo trẻ em

Bạn hãy chọn cho mình những quyển sách trẻ em thú vị, đó là những câu chuyện, bài viết giới thiệu mô tả về đồ vật gì đó?... Ngữ pháp ở những cuốn sách rất căn bản có thể giúp bạn hiểu được dễ dàng hơn là những cuốn sách dày cộp nhiều chữ.

Chia sẻ phương học ngữ pháp hay cho người mới học


2. Đọc tài liệu

 Không thể đọc mãi sách dành cho trẻ em, để nâng cao ngữ pháp của bạn chăm chỉ đọc các tài liệu ở mọi lĩnh vực như truyện, tiểu luận, sách tạp chí... Từ đó bạn sẽ học được cách vận dụng ngữ pháp trong từng từng ngữ cảnh khác nhau.

3.  Nghe tiếng anh để học ngữ pháp

 Một cách học ngữ pháp rất thú vị mà không phải ai cũng biết và áp dụng đó là học bằng cách nghe, bạn hãy nghe radio, kênh truyền hình nước ngoài giúp bạn biết cách sử dụng các cấu trúc câu ngữ pháp trong các tình huống cụ thể.

4. Nghe người bản xứ nói tiếng Anh

Bắt chước là kỹ năng con người học rất nhanh, các bạn có thể nghe người khác nói tiếng anh và bắt chước theo. Khi người khác nói tiếng anh bạn hãy chú ý họ nói, để xem học đang sử dụng cấu trúc nào? Đúng hay sai rồi từ đó rút kinh nghiệm cho bản thân.

5. Rèn luyện  kỹ năng viết hằng ngày.

Cách học ngữ pháp ghi nhớ tốt nhất  là bạn phải luyện viết hằng ngày. Chỉ có viết mới giúp bạn sử dụng các cấu trúc câu cho thự tế luôn, viết 1 lần, rồi 2 lần chắc chắn những lần sau bạn sẽ nhớ cách sử dụng.

6. Tải game ngữ pháp về điện thoại để chơi

 Chia sẻ thêm cho các bạn cách tốt nhất để có thể học ngữ pháp tiếng anh đó là học qua các trò chơi ngữ pháp được xây dựng lên nhằm giúp cho các bạn thích chơi game.

Trên đây cũng chỉ là những phương pháp giúp các bạn học ngữ pháp tiếng anh hiệu quả, điều quan trọng vẫn ở bản thân chính các bạn. Nếu bạn có sự quyết tâm học tập thật tốt, theo đuổi tiếng anh thì bạn tự tìm cho mình phương pháp phù hợp với bản thân để học dễ hơn. Đừng cố học những thứ cao siêu, hãy bắt đầu từ đơn giản trước.