Thứ Bảy, 2 tháng 4, 2016

10 mẹo nhỏ giúp bạn học từ vựng tốt hơn


10 mẹo nhỏ giúp bạn học Từ Vựng TOEIC tốt hơn
Để nhớ từ vựng thật nhiều, để nhớ lâu thì có lẽ ai cũng đều nan giải về vấn đề ấy. Một học sinh muốn giỏi Tiếng Anh bao giờ cũng phải trang bị cho mình một vốn từ vựng kha khá, để từ ấy ta vận dụng nó vào Tiếng Anh hàng ngày.
 
 
Sau đây là 10 mẹo giúp bạn học từ vựng tốt hơn khi  học TOEIC
 
1. Hãy học những từ có liên quan đến nhau
Nếu đang học từ miêu tả miền quê, thí dụ như valley (thung lũng), stream (dòng suối), meadow (đồng cỏ) thì đừng lẫn với các từ miêu tả các thứ ở thành phố (ví dụ như fire hydrant – vòi nước chữa cháy), hoặc những từ miêu tả tính cách. Những từ liên quan với nhau thường cùng xuất hiện và sẽ dễ hơn khi nhớ chúng chung với nhau.
 
2. Học từ vựng trong những lĩnh vực mà bạn yêu thích
Nếu quan tâm về nghệ thuật hoặc bóng đá, hãy đọc về những đề tài này. Có lẽ trong tiếng mẹ đẻ bạn biết rất nhiều từ miêu tả một bức tranh, một trận đá bóng nhưng bạn lại không biết trong tiếng Anh chúng gọi là gì – hãy tìm thử xem! Hãy nhớ rằng những gì bạn thích là những điều bạn muốn nói về và là một phần của con người bạn - nếu không biết cách diễn đạt chúng, việc này có thể làm bạn lo lắng đấy.
 
3. Hãy có một cuốn từ điển hình ảnh
Nó sẽ giúp bạn nhớ từ mới dễ dàng hơn thông qua việc nhìn tranh của chúng.
 
4. Sử dụng video
Lần tới khi xem một bộ phim bạn hãy ghi lại bằng tiếng mẹ đẻ 5 hoặc 10 đồ vật bạn nhìn thấy nhưng lại không biết từ tiếng Anh của chúng là gì. Tra những từ này trong từ điển, rồi xem lại bộ phim, luyện tập cách sử dụng chúng. Một lần nữa chúng ta lại thấy rằng nhớ một cái gì đó thật dễ dàng nếu ta nhìn thấy hình ảnh của nó sẽ rất tốt cho phần listening toeic
 
5. Thu một cuốn băng từ vựng
Trong khi bạn đi bộ, lái xe đi làm hay đợi xe bus bạn hãy nghe cuốn băng đó. Đầu tiên nói từ đó bằng ngôn ngữ mẹ đẻ, dừng lại sau đó nói từ đó bằng tiếng Anh. Khoảng dừng này sẽ cho bạn thời gian để trả lời trước khi xem câu trả lời chính xác.
 
6. Mua một cuốn từ điển các từ xếp theo nghĩa
Đó là tập hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Cố gắng sử dụng nhiều từ khác nhau. Dĩ nhiên đôi lúc bạn sẽ dùng một từ không phù hợp, nhưng điều này không ngăn trở bạn sử dụng cuốn sách hữu ích này cho việc xây dựng một vốn từ vựng phong phú.
 
7. Luyện tập từ mới khi viết luận
Nếu bạn có bài tập viết về nhà hãy lấy ra các từ mới mà mình đã học sau đó cố gắng sử dụng chúng vào bài viết của mình. Nếu không sử dụng các từ mới học lúc nói hoặc viết bạn sẽ nhanh chóng quên chúng đấy.
 
8. Luyện tập từ mới khi làm bài tập ngữ pháp
Đừng lãng phí những cơ hội quý báu sử dụng vốn từ bạn vừa học.
 
9. Luyện tập từ mới khi nói hoặc tham gia CLB tiếng anh
Liệt kê khoảng 5 từ mới mà bạn định sử dụng trong lớp. Cố gắng dùng chúng trong các cuộc thảo luận. Tin tôi đi, bạn sẽ tìm ra cách để lái câu chuyện theo cách mà bạn có thể sử dụng ít nhất một vài trong số những từ này.
 
10. Hãy đọc nhiều
Đọc nhiều không những có thể cải thiện kĩ năng đọc mà bạn còn có thể xây cho mình một vốn từ vựng phong phú. Trong bài đọc thường có nhiều từ liên quan đến nhau và bạn có thể dùng những từ đã học để đoán nghĩa của những từ mới.

Phân biệt Advise, Suggest và Recommend



 
Advise, recommend và suggest là những động từ tương tự nhau khiến chúng ta dễ nhầm lẫn trong khi Học Tiếng Anh. Hãy xem cách sử dụng của những động từ này.
 
I was looking for a new camera. A friend of mine recommended I shop at B&H Camera Shop in NYC. I went there yesterday. The salesman was very knowledgeable and he suggested a Sony camera. It seemed like a good one, but I didn’t buy it right away. I remembered my father once advised me to take my time buying something so expensive. He always advised checking several models and stores before buying.
Dialog
  • Jen: I would really like to buy a bike for riding in Central Park on the weekends.
  • Jack: Good idea. I suggest that you try my friend’s bike shop downtown.
  • Jen: Will he give me good advice?
  • Jack: Definitely. He’ll probably advise you to try a few different bikes before you choose one. If you tell him I sent you, I think he’ll give you a discount.
  • Jen: Great! Thanks for recommending him to me.
Advise có 2 cấu trúc (hãy nhớ: advise là động từ và advice là danh từ. 2 từ này phát âm khác nhau).
 
1.    advise + [someone] + [to do something]
  • My father advised me to take my time.
  • advised Kim to take the TOEFL exam.
2.    advise + [doing something]
  • He advised checking several models and stores before buying.
  • Mom always advised washing your hands before eating.
Recommend and suggest have three possible structures:
1.    recommend / suggest (that) + [someone] + [do something]
  • A friend of mine recommended (that) I shop at B&H Camera in NYC.
  • suggested (that) Brad and Angie go to Hawaii for vacation.
2.    recommend / suggest + [-ing word]
  • He suggested checking several models and stores before buying.
  • Mom always recommended washing your hands before eating.
3.    recommend / suggest + [something]  + [to someone]
  • He suggested B&H Camera to me.
  • recommend this website to all of my students
Kiến thức hay về Toeic

Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

Để học tiếng Anh giao tiếp tốt


Nếu chú ý tới những phần dưới đây, bạn sẽ Học tiếng anh giao tiếp tốt hơn rất nhiều đó!


Tự tạo môi trường học tiếng Anh cho tiêng mình



Trên thực tế, bất kỳ ai cũng có khả năng nói một ngôn ngữ, là bởi ngôn ngữ đó bao trùm cuộc sống của mỗi người. Tôi đã gặp những học viên chưa bao giờ đặt chân đến một quốc gia nói tiếng Anh nhưng khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt đến kinh ngạc. Bạn cũng có thể làm được như vậy, nếu bạn tự tạo ra môi trường tiếng Anh thường xuyên hàng ngày cho mình, từ việc xem phim, nghe nhạc, tham gia câu lạc bộ tiếng Anh… Tốc độ học tiếng Anh của bạn sẽ nhanh hơn nhiều. Bên cạnh đó, tham gia 1 CLB Tiếng Anh hoặc học trên các website miễn phí cũng giúp chúng ta có rất nhiều bài tập nghe nói.


Tìm những nguồn tài liệu hữu ích cho việc học của bạn


Thành ngữ Tiếng Anh có câu “practice makes perfect” – luyện tập làm nên sự hoàn hảo. Nhưng câu này không hoàn toàn đúng nếu bạn lựa chọn sai tài liệu để học. Nếu bạn không chắc về một tài liệu tiếng Anh có được người bản ngữ sử dụng không, hãy tham khảo ý kiến từ một giáo viên chuyên nghiệp.

Tự tạo niềm vui, động lực khi học tiếng Anh


Vốn dĩ chúng ta luôn ước mơ nhiều và bỏ cuộc cũng nhiều. Vì vậy, nếu việc luyện nói tiếng Anh chỉ là một hoạt động nhàm chán, sớm muộn bạn cũng sẽ tìm ra cớ để trì hoãn hoặc bỏ việc đó đi. Vậy để luyện nói tiếng Anh như một niềm vui, bạn sẽ có động cơ để duy trì việc học. “Niềm vui” có thể là xem một bộ phim hay kênh truyền hình tiếng Anh mà bạn yêu thích, tham gia câu lạc bộ tiếng Anh hay chọn một khóa học phù hợp.

Xem thêm:

Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016

Sửa âm theo giọng chuẩn giúp bạn nói tiếng Anh tốt hơn


Luyện nói tiếng Anh - Có một nguyên tắc là, khi âm của bạn giống hoặc gần giống âm bản xứ, bạn sẽ nghe được giọng người bản xứ dễ dàng. Khi giọng quá khác, thì dù người ta nói tiếng Việt cũng rất khó để bạn nhận ra. Hãy tưởng tượng một người Miền Tây Nam Bộ lần đầu tiên ra Huế sẽ rất vất vả để nghe được chất giọng ở đây.

Trong tiếng Anh có tổng cộng 21 nguyên âm (nguyên âm ngắn, nguyên âm dài và nguyên âm đôi) và các tổ hợp âm tiêu biểu khi các nguyên âm này kết hợp với các phụ âm còn lại. Khi nhuần nhuyễn các nguyên âm đơn lẻ và các tổ hợp âm tiêu biểu, bạn sẽ sửa được toàn bộ âm trong các từ khác mà không gặp chút khó khăn nào.

Để bắt đầu sửa âm, bạn phải bắt đầu từ việc tập chính xác các nguyên âm trong 1 từ. Sau đó, tập ghép nguyên âm đó với các phụ âm đứng trước và đứng sau nó một cách độc lập nhau và sau cùng ghép tất cả các âm trong từ lại với nhau, từ chậm đến tốc độ bình thường. Âm hình thành từ việc ghép một nguyên âm với các phụ âm có thể có trong các từ khác nhau gọi là tổ hợp âm.


Để tập được tất cả các âm và tổ hợp âm, bạn chỉ cần học nhuần nhuyễn 100 từ đầu tiên là đã có thể sửa được toàn bộ âm của mình. Từ đó trở đi là thời gian bạn lặp lại âm đúng trong các từ mới để biến âm chuẩn thành âm tự nhiên của mình.



Sau khi đã tập âm, học từ vựng và học câu nói thông dụng, hãy bắt đầu luyện nghe. Nhưng hãy chú ý, có rất nhiều lời khuyên khác nhau về cách luyện nghe, nhưng các bạn hãy chú tâm luyện nghe theo phương pháp “nghe chủ động”.

Nghe chủ động là quá trình tìm hiểu thật kỹ những từ mới, cấu trúc mới có trong bài nghe. Đối với những người có vốn từ nhiều như những người làm công tác dịch thuật nhưng khả năng nghe còn yếu thì có thể luyện nghe theo phương pháp thụ động, nghĩa là nghe và cố đoán nghĩa. Nhưng đối với người mới học hay người có vốn từ chưa nhiều, đừng cố đoán nghĩa vì việc đó chỉ làm mất thời gian mà kết quả chẳng khá hơn là bao. Khi nghe 1 bài có 100 từ mà có đến 50% từ mới thì vừa luyện nghe vừa đoán thì thật chẳng biết đến bao giờ mới giỏi được.

Vì thế, mỗi ngày, hãy lấy 1 đoạn hội thoại hoặc 1 bài viết ngắn khoảng 10-15 câu. Sau đó tìm hiểu tất cả những từ mới, tra cứu cách đọc và ngữ nghĩa, tìm hiểu các cấu trúc lạ trong các câu để nắm vững rồi bắt đầu luyện nghe. Trong khi luyện nghe, hãy cố gắng cho đến khi nghe rõ từng từ, cố gắng tập nói theo cho giống giọng bản xứ và cứ nghe đi nghe lại cho đến khi thuộc nhuần nhuyễn và nói theo đúng ngữ âm, ngữ điệu toàn bộ bài mới bắt đầu luyện bài tiếp theo.



Hãy làm như thế khoảng 20 bài, bạn sẽ thấy trình độ tiến bộ vượt bậc. Nhưng đừng vì thế mà dừng lại, kế hoạch của bạn là 1 năm, hãy tiếp tục.


Đọc thêm:

Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

Học giao tiếp tiếng Anh qua điện thoại

Học tiếng Anh giao tiếp công việc qua điện thoại

Với cấu trúc mới của Toeic bổ sung thêm kĩ năng Toeic speaking, chúng ta cần bỏ thời gian để trau dồi khả năng nói tiếng Anh, luyện tập trong nhiều tình huống khác nhau như: trao đổi công việc trực tiếp, qua điện thoại, phỏng vấn, buổi họp ... để nâng cao vốn từ vựng, diễn đạt sao cho tự nhiên và chính xác nhất. Sau đây bài viết sẽ chia sẻ những lưu ý khi luyện giao tiếp qua điện thoại dành cho các bạn đang luyện thi Toeic nói riêng và các bạn học tiếng Anh nói chung. 


☻Khi bạn muốn nói chuyện với ai đó hoặc muốn ai đó nối máy cho bạn:

A: Hello, can I speak to Mr. Al please? Chào chị, xin cho tôi nói chuyện với ngài Al?
B: Speaking (= This is Al speaking here). Tôi đang nói đây (= Đây là Al đang nói điện thoại).

A: Hi, is John there? Chào, John có ở đó không?
B: Hang on and I'll get him for you. Chờ một chút và tôi sẽ gọi anh ta giùm bạn.

A: Good morning, can you put me through to your sales team please? Chào buổi sáng, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với bộ phận bán hàng?
B: Certainly. Just hold the line please. / I'll just put you on hold for a moment. Vâng. Xin vui lòng chờ trong giây lát/ Tôi sẽ chuyển máy cho anh/chị trong giây lát.

A: Is that Tonny? Đó có phải là Tonny không?
B: Who's calling please? Xin hỏi ai đang nói chuyện đầu dây?
A: It's Fiona. Fiona đây
A: Hello, Mark here. How can I help you? Chào, tôi là Mark. Tôi có thể giúpgì cho anh/chị đây?

Bạn có thể tham khảo thêm một số mẫu câu thông dụng sau:

- Who would you like to speak to? Anh/chị muốn gặp ai ạ?
- Hold the line, I'll put you through. I'll pass you over to … department. Xin vui lòng giữ máy, tôi sẽ nối máy cho anh/chị tới…phòng.
- Could I speak to Mr.Tonny, please? Tôi có thể nói chuyện với ngài Tonny được không ạ?
- Am I speaking to Mr.Tonny? Tôi muốn nói chuyện với ngài Tonny, được chứ?
- Could you put me through to Mr. Tom, please? Làm ơn nối máy cho tôi gặp ngài Tom được không ạ?.
- Could you please tell him I phoned? Xin báo giúp ông ấy là tôi gọi được không?

☻Khi bạn muốn gọi để hỏi hoặc nói về việc gì:

- What does it concern, please? Anh/chị gọi về vấnđề gì ạ?
- Would you mind telling me what you're calling about? Anh/chị có việc gì không ạ?
- I'm calling about …Tôi gọi để nói về việc…
- It’s about…..về viêc….

☻Khi bạn bận hoặc trả lời là người khác bận, bạn nên khéo léo nói sao cho người khác không bị mất lòng:

- Mr. Tom is speaking on another line. Ngài Tom đang bận điện thoại.
- Mr. Tom isn't in (yet). Ngài Tom chưa về ạ.
- Mr. Tom is away on business. Ngài Tom đi công tác rồi ạ.
- Mr. Tom is on holiday (this week).Tuần này ngài Tom đi nghỉ ạ.
- Mr. Tom is out for lunch. Ngài Tom đi ra ngoài ăn trưa rồi ạ.
- I'm afraid, Mr. Tom is not available at the moment. He will be back any minute.Tôi e rằng ngài Tom không rỗi vào lúc này. Ông ấy sẽ trở lại ngay bây giờ.
- I'm sorry, but the line is engaged. There's no reply. Tôi xin lỗi, máy đang bận, không có ai trả lời.
- If you hold the line, I'll try again. Would you like to hold? Nếu anh/chị chờ được máy, tôi sẽ thử nối máy lần nữa. anh/chị có muốn chờ không ạ?

- Can I take a message? Tôi có thể để lại lời nhắn được không?
- Would you like to leave a message for Mr.Tonny? Anh/chị có muốn để lại lời nhắn cho ngài Tonny không ạ?.
- If you give me your phone number, … will call you back. Tôi sẽ gọi lại nếu anh/chị để lại số điện thoại.

- Could I have your name, please? Anh/chị vui lòng cho biết tên?
- Could I help you? / Maybe I can help you? Tôi có thể giúp gì cho anh/chị đây?

☻Khi ai đó vắng mặt, bạn muốn yêu cầu để lại lời nhắn:

A: Hello, can I speak to Mary? Chào, tôi có thể nói chuyện với Mary không?
B: I'm sorry she's not in. Can I take a message? Xin lỗi cô ấy không có đây. Chị có muốn để lại lời nhắn không? 
A: Yes please. Can you tell her that I'll meet her at 7.30 not 8 at the cinema?
Vâng, làm ơn. Xin vui lòng nói với cô ấy là tôi sẽ gặp cô ấy lúc 7.30 chứ không phải là 8.00 tại rạp chiếu phim.

B: Can I speak to Mrs.Ina please? Xin vui lòng cho tôi nói chuyện với bà Ina?

A: I'm sorry she's not at his desk. Would you like to leave a message? Xin lỗi, bà ấy không có mặt  ở bàn làm việc. Anh/chị có muốn nhắn gì không ạ?

B: No, that's OK, bye then. Không, được rồi.Tạm biệt. 

☻Khi bạn nói chuyện với tiếp tân hoặc tổng đài viên

A: Can you put me through to Mark's office? Anh/chị có thể nối máy cho tôi tới văn phòng của Mark không?
B: I'm sorry the line's busy. Do you want to hold? Xin lỗi, máy đang bận. Anh/chị có muốn chờ không?
A: No, I'll try again later. Không, tôi sẽgọi lại sau.

A: Can I have extension 397 please? Tôi muốn nói chuyện với máy số 397?
B: I'll put you through. It's ringing for you now. Tôi sẽ nối máy cho anh/chị. Chuông đang reo.

☻Chấm dứt cuộc gọi

Khi chấm dứt cuộc gọi bạn cũng nên nói sao cho thật lịchsự, nhẹ nhàng. Những mẫu câu sau đây sẽ giúp bạn làm người nghe ở đầu dây cảm thấy hài lòng nhất:
A: I'm sorry she's not here right now. Tôi xin lỗi cô ấy không có ở đây.
B: OK, I'll call back later. Bye. Không sao. Tôi sẽ gọi lại sau. Chào chị.
A: Bye. Chào anh.
A: Well thanks for that. Bye then. Được rồi, cảm ơn vì tất cả.Tạm biệt nhé.
B: Bye. Tạm biệt
Chủ đề được xem nhiều nhất

Sentence Stress - Bí quyết giao tiếp hoàn hảo

Sentence Stress - Bí quyết giao tiếp hoàn hảo


Trọng âm câu rất quan trọng vì trong khi nói tiếng Anh, từ mà bạn nhấn trọng âm cũng như cách bạn đánh trọng âm vào cùng một từ có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa trong câu nói.
Ví dụ:
  • 'love you. (Tôi yêu em - chứ không phải là thích)
  • 'I love you. (Tôi - chứ không phải ai khác - yêu em)
  • I love 'you. (Người tôi yêu là em - chứ không phải ai khác)
Xét về mặt nội dung, từ trong câu được chia làm 2 loại:
  • Những từ thuộc về nội dung (content words)
  • Những từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words)
Những từ thuộc về nội dung là những từ khoá của một câu. Chúng là những từ quan trọng, chứa đựng nghĩa của câu.
Những từ thuộc về mặt cấu trúc là những từ ít quan trọng hơn. Đây là những từ phụ trợ để cấu tạo ngữ pháp cho câu làm cho câu đúng về "cấu trúc" hoặc ngữ pháp.
Vì vậy, bạn vẫn hiểu nghĩa của một câu khi bỏ đi phần structure words. Nếu bạn bỏ phần content words, bạn sẽ không hiểu đựoc ý nghĩa của câu đó. Hãy tưởng tượng bạn nhận được một thông điệp dưới đây:
SELL CAR GONE FRANCE
Đây là câu chưa hoàn chỉnh, nó không "đúng về mặt ngữ pháp" nhưng bạn hoàn toàn có thể hiểu nghĩa của câu này. Chỉ cần 4 từ: Somebody wants you to sell their car for them because they have gone to France, mà bạn vẫn có thể hiểu đựoc ý nghĩa của câu. Chúng ta có thể thêm vài từ:
SELL my CAR I've GONE to FRANCE
Có 4 key words trong câu này đó là: sell, car, gone, France được đánh trọng âm.
Tại sao điều này lại quan trọng trong phát âm? Bởi vì nó mang lại giai điệu, "tiếng nhạc" cho ngôn ngữ. Đó chính là âm điệu của tiếng Anh và điều này sẽ tạo nên sự thay đổi trong tốc độ nói tiếng Anh. Cách nhịp giữa từ được đánh trọng âm là như nhau.
Trong câu trên, có 1 âm tiết giữa SELL và CAR và 3 âm tiết giữa CAR và GONE. Nhưng cách nhịp time (t) giữa SELL và CAR và giữa CAR và GONE là bằng nhau. Chúng ta nói liền giữa những từ đựơc nhấn trọng âm, bằng cách nói "my" chậm hơn, và "because I've" nhanh hơn.
Vậy trong một câu, chỗ nào sẽ được đánh trọng âm ? Sau đây là một số qui tắc cơ bản:
  • Từ thuộc về mặt nội dung : được đánh trọng âm, gồm có:
Những từ mang nghĩaVí dụ
Động từ chínhgo, talk, writing
Danh từstudent, desk
Tính từbig, clever
Trạng từquickly, loudly
Trợ động từ (t/c phủ định )can’t, don’t, aren’t
Đại từ chỉ địnhthis, that, those
Từ để hỏiwho, which, where
  • Từ thuộc về mặt cấu trúc : không đánh trọng âm
Từ đúng về mặt cấu trúcVí dụ
Đại từI, you, he ,they
Giới từon, at, into
Mạo từa, an, the
Liên từand, but, because
Trợ động từcan, should, must
Động từ “to be”is, was, am
 Ví dụ:
  • I am talking to the clever students.
  • You’re sitting on the desk, but you aren’t listening to me.
  • He’s writing quickly, so it’s difficult for him to hear me.
 *** Chú ý: Đôi khi chúng ta đánh trọng âm vào những từ mà chỉ có ý nghĩa về mặt cấu trúc, ví dụ như khi chúng ta muốn sửa thông tin.
 Ví dụ:
  • "They've been to Mongolia, haven't they?"
  • "No, THEY haven't, but WE have.
 Khi "to be" là động từ chính, nó ko được đánh trọng âm cho dù trong tình huống này "to be" là content word.
Hãy thử tưởng tượng nếu chúng ta không phát âm trọng âm khi giao tiếp bằng tiếng Anh thì sẽ phiền toái thế nào trong việc hiểu người khác và làm cho người khác hiểu mình? Chính vì thế hãy bắt tay vào thực hành ngay từ hôm nay bạn nhé!
Tham khảo thêm

Lộ trình 990 TOEIC dành cho người mất gốc

Lộ trình 990 TOEIC dành cho người mất gốc

Muốn nói,viết… để người ta hiểu đúng ý của mình, thì chắc chắn ngữ pháp phải đúng.Tuy nhiên, có những điểm ngữ pháp khó, không phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, trong công việc và đặc biệt trong bài thi TOEIC.
TOEIC 900 điểm lộ trình học TOEIC cho người mới bắt đầu
Vì thế, quan trọng nhất là các em cần một người định hướng xem mình NÊN và KHÔNG NÊN học cái gì.
I. 0-200: Bắt đầu từ con số 0
Thời gian mà cô mong muốn các bạn dành cho level này là khoảng 1.5 đến 2 tháng. Như một tờ giấy trắng, các em cần học những từ vựng và ngữ pháp cơ bản nhất.
Các điểm ngữ pháp mà các em ưu tiên tập trung gồm:
A. Tenses (thì): Lại là thì, nhưng thì gắn với động từ. Và động từ trong một câu thì bao giờ cũng gắn liên với việc nó diễn ra ở hiện tại, quá khứ hay tương lai.
Ví dụ nhé: Nếu cô nói với một anh chàng nào đó là: I love you. (Thực ra anh chàng đó là chồng cô ý mà, ngày nào cũng nói các em ạ). Vậy động từ mà cô dùng ở đây là “Love”, diễn ra ở hiện tại, thể hiện một sự thật hiển nhiên :D
Thế nhưng nếu cô dùng câu I loved you, thì có nghĩa là em đã từng yêu anh, giờ không còn nữa, dùng ở thì quá khứ đơn. Câu này chỉ nói với bạn trai cũ thôi các em ạ.
Còn câu I will love you (forever), cô sẽ dùng để nói với em Nhím và các em bé tương lai khác của cô, rằng: mẹ sẽ yêu con mãi mãi, nói về những việc sẽ diễn ra ở tương lai.
Vậy rõ ràng, việc dùng động từ theo các thì trong Tiếng Anh không phải vì người bản ngữ muốn thế, mà vì bản thân chúng ta muốn thế.
Nghe có vẻ đơn giản nhưng các em đừng tham lam học nhiều thì cũng một lúc. Đừng nóng vội nhé. Học từng thì một vì đây là thời gian xây dựng nền tảng, chậm mà chắc mới tốt. Trong tiếng Anh có rất nhiều thì, nhưng những thì mà cô kì vọng các em dành nhiều thời gian và công sức nhất (bởi vì những thì này hay dùng, phổ biến trong đời sống và công việc), theo thứ tự quan trọng bao gồm:
1. Các thì đơn (Hiện tại đơn – Present simple, Quá khứ đơn – Past simple, Tương lai đơn – Future simple)
2. Các thì tiếp diễn (Present continuous, Past continuous, Future continuous)
3. Các thì hoàn thành (Present Perfect, Past perfect, Future Perfect)
4. Động từ khuyết thiếu (Modal verb – chính là các từ như can, may, must..)
B. Part of the speech: Các bộ phận của một câu
Gồm các loại từ hết sức cơ bản: Adjective (Tính từ), Noun (Danh từ), Pronoun (Đại từ), Adverb (Trạng từ), Articles (Mạo từ), Preposition (Giới từ).
Một số bạn thắc mắc tại sao không có Verb (Động từ) đúng không? Đấy chính là những bài học về thì mà các em đã học từ trước rồi. Ngoài ra còn liên quan đến một nội dung nữa là: Sentence structure (Cấu trúc câu), chúng mình nên học ở giai đoạn thứ 2 nhé.
Song song với việc luyện tập các kiến thức ngữ pháp, các em cũng nên để tai mình làm quen với Tiếng Anh. Phương pháp nghe mà cô áp dụng ở level này là chọn những bài tập dễ thở, nghe để bắt từ, chép lại từ, mở tape script (tức là phần ghi lại những gì người ta nói) để chép lại câu đầy đủ, nghe đến khi thuộc cả câu, thuộc theo kiểu nhắm mắt vẫn có thể nhớ người ta nói gì các em ạ. Tức là mỗi câu các em cần nghe khoảng ít nhất 3-4 lần. Kĩ năng nghe có thể lên rất nhanh, phụ thuộc vào mức độ thường xuyên mà các em dành cho việc nghe.Cô kì vọng các em sẽ dành ít nhất là 30 phút – 1h mỗi ngày để luyện nghe nhé.Nếu dành nhiều hơn, các em sẽ đạt kết quả nhanh hơn. Dễ mà đúng không các em?
Dưới đây là một số sách các em NÊN HỌC, trong biển sách tràn lan trên thi thị trường nhé:
1. Ngữ pháp Tiếng Anh (Tác giả: Mai Lan Hương – Nguyễn Thanh Loan): Ưu điểm của quyển này là có tiếng Việt, sẽ không làm các em vã mồ hôi như mấy quyển sách toàn bằng Tiếng Anh. Gồm đầy đủ những phần mà cô gợi ý cho các em.Tuy nhiên, phần về các Thì bị gộp lại thành 1 bài, cô sợ sẽ hơi đồ sộ và phân tích không được kĩ. Các em nên tìm hiểu thêm từng thì trên Internet và làm thêm các bài tập ở ngoài cho kiến thức được chắc hơn.
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
2. Grammar in Use 4: Cực kì nhiều, cực kì đầy đủ, đến mức độ quá nhiều, các em nhớ chọn những chủ điểm mà cô đã nêu ra thôi nhé. Vì đây là một một quyển từ điển ngữ pháp dành cho người học tiếng Anh, tức là nội dung ngữ pháp gì cũng có, có nhiều phần nâng cao không phù hợp với sức đề kháng của các bạn mới bắt đầu đâu nhé.
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
3. ABC TOEIC: Gồm 2 cuốn là ABC TOEIC Listening Comprehension (Nghe) và Reading Comprehension (Đọc). Bộ sách đơn giản, giống như giới thiệu các bạn mới chập chững bắt đầu luyện thi TOEIC, nên các em đừng lo bị nản trong quá trình học nhé. Là một quyển sách tốt để ôn cả từ vựng và luyện nghe.Cô chú ý thêm là những từ vựng trong sách đều là thói quen của bài thi TOEIC tức đều là những từ chọn lọc rồi nhé.
Cô ưu tiên các bạn trình độ 0-200 nhiều quá, và chia sẻ nhiều vì các bạn hay sợ hãi và dễ bỏ cuộc.Cố lên các em nhé. Các bạn ở các Level khác cũng đừng ghen tị nhé!
II. Lộ trình học TOEIC 200 – 350:
lo trinh hoc toeic cho nguoi moi bat dau
Đây là trình độ mà cô gọi là Pre-TOEIC các em ạ. Trình độ của các em giờ không được gọi là a bờ cờ nữa rồi. Chắc chắn về các thì trong Tiếng Anh, và những bộ phận cơ bản của câu rồi, nội dung tiếp theo mà các em cần học gồm các nội dung ngữ pháp như sau:
1. Sentence structure – Cấu trúc câu, giúp các em ăn điểm các câu về từ loại: Noun, Adj, Adv…
Ví dụ: The weather today is … hot.
A. believe        B. believable               C. unbelievable                       D. unbelievably
Dù phía trước từ cần điền là “be”, rất nhiều bạn rất nhanh chọn tính từ B hoặc C. Tuy nhiên sau đó mình còn một tính từ là từ hot -> Từ cần điền là Trạng từ do Adv + Adj. Vậy đáp án là D.
Một cách học đúng là cách học không cần dịch nhiều, thậm chí không cần dịch, mà vẫn chọn được đáp án đúng các em nhé.          
2. Conjunction:Từ nối
3. Relative Clause: mệnh đề quan hệ
4. Conditional: Câu điều kiện, đặc biệt là câu điều kiện loại 1, vì đây là câu điều kiện hay xuất hiện nhất trong bài thi TOEIC.
5. Passive voice: Câu bị động
Đến giai đoạn này, cô chia sẻ luôn với các em về cách học từ vựng, sao cho lâu quên và sát với bài thi nhất. Ngắn gọn lắm: Học theo cụm. Cô lấy ví dụ nhé:
Từ meet (v) chỉ có nghĩa là gặp khi trong công thức meet somebody. Đặc biệt, meet with somebody: gặp, bàn bác, đàm phán với ai, mang nghĩa trang trọng, khá quen mặt trong bài thi TOEIC.
Tuy nhiên, meet (v): đáp ứng + something. Các cụm ăn điểm: meet the requirements: đáp ứng được yêu cầu, meet the deadline: đáp ứng được hạn chót, meet the demand: đáp ứng được yêu cầu…
Sách tham khảo:
Tham khảo thêm cách sách ở trên cho các nội dung ngữ pháp
Very easy TOEIC: Bộ sách phù hợp với trình độ của các bạn lắm lắm. Sau khi đã có những kiến thức cơ bản ở level 0-200, cuốn sách này sẽ dễ nuốt hơn so với việc học nó ngay từ đầu các em nhé. Sách gồm cả kĩ năng đọc và nghe.
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
Các em cũng có thể ôn thêm bộ Starter TOEIC nhưng mà bỏ phần từ vựng của sách này đi vì nội dung khá khó so với trình độ này và không sát với bài thi TOEIC cho lắm nhé.
350 – 500:
Các nội dung ngữ pháp nâng cao gồm:
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Đảo ngữ của câu điều kiện: Đặc biệt là đảo ngữ của câu điều kiện loại 1.
Nhân tiện đây cô chia sẻ luôn một thói quen của bài thi TOEIC vậy nhé. Cô có một câu ví dụ như thế này:
….. anyone come late for the meeting, please advise our staff.
A. If                B. Should        C. May                        D. When
Nhìn vào câu này rất nhiều bạn chọn thật nhanh, đáp án A. If, dấu hiệu là “please”
Tuy nhiên động từ come đang để ở dạng nguyên thể, trong khi câu đúng phải là “If anyone comes..” do chủ ngữ anyone là chủ ngữ số ít.
Đáp án đúng và là thói quen ra đề là B. Should, vì ta có công thức Should S + V (nguyên thể)
Các trường hợp đặc biệt của câu bị động/ Phân biệt động từ dạng chủ động và bị động
Sách tham khảo:
Ngoài những sách ngữ pháp ở trên, các em có thể tham khảo một số bộ sách sau:
600 essential words for the TOEIC: Bộ sách từ vựng kinh điển cho những người học TOEIC. Tuy nhiên, từ vựng là vô biên, học cái gì, học làm sao, học như thế nào mới là những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả việc học của các em. Những chủ đề mà cô kì vọng các em sẽ học thật sâu vì quá quen thuộc:
1. General Business
2. Office issues
3. Restaurant and events
4. Travel
5. Entertainments
Link download (600 essential words for the TOEIC)
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
Bên cạnh đó, hãy chuẩn bị cho mình một cuốn sổ ghi chép những cụm từ là THÓI QUEN của đề thi nhé các em. Dưới đây là tập hợp 1 số Link download các cụm từ đó.
Adjective collocations – Cụm tính từ
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
Adverb collocations – Cụm trạng từ
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
Noun collocations – Cụm danh từ
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
Verb collocations – Cụm động từ
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
Bộ sách luyện kĩ năng: TOEIC Rainbow, Big step TOEIC 1,2
Bộ sách luyện đề: Ở giai đoạn này các em nên bắt đầu luyện đề, nên chọn những bộ đề dễ như Economy Vol 1, hoặc bộ Finish TOEIC (Reading và Listening riêng) nhé.
Link download (Economy volume 1) :  
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
Link download (Finish TOEIC):
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
Sau khi làm đề, ngoài việc check đáp án thật kĩ, các em cũng cần có một người học cùng, xem và giải thích những lỗi sai của mình. Có vậy vừa điểm vừa tăng, vừa học được thêm từ mới nữa nhé.
III. Lộ trình học TOEIC 500 – 650 - 750 điểm
Ngoài việc nắm chắc các nội dung ngữ pháp cả cơ bản và mở rộng, các em nên tập trung vào từng kĩ năng và luyện đề thường xuyên hơn.
Từ vựng: Bắt đầu học vào các chủ đề sâu hơn trong môi trường làm việc, gồm các chủ đề sau trong cuốn 600 essential words for the TOEIC:
1. Personnel
2. Purchasing
3. Finance and Budgeting
4. Management issues
Bộ sách luyện kĩ năng:
Big step 3: Độ khó cao, không quá dễ thở, như Big step 1,2. Tuy nhiên não người cũng như cơ vậy, muốn “to, đẹp, hiệu quả” thì phải chịu những căng thẳng nhất định rồi J
TOEIC ICON Intensive: Tên sách có chữ Intensive, tức là không nhẹ nhàng, nhưng càng học càng thấy lên, vì từ vựng và nội dung rất phù hợp các em nhé.
Sách luyện đề:
Link download (Economy Volume 2)
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
750+
Với trình độ 750+, các em cần tập trung để giải quyết những câu khó của cả 2 phần. Một vài bộ sách cô gợi ý cho các em làm thêm:
Reading:
TOEIC Intensive Reading
Listening
TOEIC Training Reading Comprehension 860: Có bộ từng vựng đi theo cụm rất sát đề, chia sẻ về những bẫy mà các em hay mắc phải, đồng thời cũng có các bài tập để các em luyện tập và áp dụng luôn.
Economy volume 3
Link download (Economy volume 3)
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
Bộ Longman Actual test: Đánh giá của cô là bộ này khó hơn bộ Economy. Xét về mặt sát đề hay không thì bộ Economy cô vẫn đánh giá cao và sát hơn bộ Longman. Tuy nhiên bộ Longman có mức độ khó cao hơn bộ Economy, mang nhiều thử thách hơn nếu các em đã bị “bão hòa” với Economy nhé.
Link download (New Real Longman – Actual test)
Download tài liệu: TẠI ĐÂY
 IV. Trước khi đi thi + Phương pháp luyện đề:
Tập trung vào luyện đề chuyên sâu, các kiến thức cơ bản đã phải nắm chắc rồi.Muốn đạt điểm cao hơn ngoài những thói quen của bài thi, còn phải làm thật nhiều đề.Tại sao? Để biết được những bẫy của đề bài, cũng như là những lỗi sai mình hay mắc phải.
Trước khi đi thi khoảng 1 tháng: luyện đề chuyên sâu, tổng hợp và theo dõi biểu đồ điểm cụ thể từng phần của mình để nắm được điểm mạnh và điểm yếu của mình trong bài thi.
Rèn luyện với áp lực thời gian, với một chiến thuật thời gian hợp lí. Ví dụ: Với phần Reading, cô thường khuyên các bạn có lượng từ vựng và ngữ pháp tốt rồi nên làm phần đọc hiểu trước, trung bình mỗi câu dành khoảng 45-60s. Vì lúc bắt đầu làm bài bao giờ cũng là lúc các bạn sung sức và có đầu óc minh mẫn nhất. Thâm chí học sinh của cô, đăng kí thi buổi sáng lúc 7h30, nên ngày nào 7h30 cũng thức dậy làm bài thi cho quen “múi giờ” các em ạ.
Khi luyện nghe trong môi trường yên tĩnh, nên nghe loa ngoài cho giống với bài thi thật các em nhé (không dùng headphone nha)!
Nghe: luyện chuyên sâu từng kĩ năng một, luyện từng phần một, tập trung vào các phần mà điểm của mình chưa ổn. Sau đó mới chuyển sang làm cả đề, vì muốn xây nhà tốt, thì móng và từng bộ phận phải tốt đã.

Tham khảo thêm :