Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

Mẹo học tiếng anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả

Mẹo học tiếng anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả

Mẹo học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày - Ngày nay, ngày càng có nhiều các bạn học sinh, sinh viên, người đi làm nhận thức được vai trò quan trọng của Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày trong học tập cũng như trong công việc.
 

Tham khảo thêm:

Nhiều bạn bỏ ra cả năm trời để tìm ra phương thức học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả. Đó có thể là học tiếng Anh trên lớp, tham khảo các nguồn trên Internet, giao lưu kết bạn với người nước ngoài....Tuy nhiên, trong số đó, có nhiều bạn thực sự mệt mỏi với những bài giảng chỉ nghe mà không được thực hành nhiều, học mãi mà không thấy tiến bộ. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của việc tìm ra mẹo học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả hiệu quả, quyết định đến 60% kết quả của bạn.

Đầu tiên, bạn phải xác định mục tiêu học tiếng anh giao tiếp hàng ngày của mình là gì ?

Một khi bạn đã quyết tâm học tiếng anh giao tiếp hàng ngày rồi, bạn phải xác định được mục tiêu của mình, tức là bạn phải trả lời được câu hỏi bạn học tiếng anh giao tiếp hàng ngày để làm gì? Đây chính là bước đệm, là nền tảng ban đầu để bạn chinh phục tiếng Anh giao tiếp. Chỉ khi thực hiện tốt bước đệm này, bạn mới có thể tiến đến những bước làm tiếp sau. Chính vì vậy bạn cần phải tìm ra cho mình những mục tiêu thiết thực hữu ích nhất cho mình khi học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.

-    Học tiếng anh giao tiếp hàng ngày để đi nước ngoài, đi du lịch hoặc tiếp xúc với những người nước ngoài, có thể mua bán trao đổi với người nước ngoài một cách dễ dàng.

-    Học tiếng anh giao tiếp hàng ngày để trao đổi công việc khi đi làm, cũng như làm tại các công ty liên doanh với nước ngoài…

-    Hoặc cũng có thể đơn giản là bạn xác định mục tiêu là học tiếng Anh giao tiếp để kết hôn với người nước ngoài thì sao ^-^...

Nhưng dù là mục đích nào đi chăng nữa thì bạn phải luôn xác định được mục tiêu học tiếng anh giao tiếp hàng ngày để làm gì? Như vậy, bạn mới có thể biết được  học cái gì và nên học như thế nào. Cách học tiếng anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả sẽ giúp bạn chinh phục tiếng Anh giao tiếp một cách dễ dàng nhất,  nhanh chóng sở hữu và sử dụng nó một cách nhuần nhuyễn.
                                                                           

Ví dụ như, bạn muốn học tiếng anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả, bạn có thể tìm một bộ phim hoạt hình, phim tiếng anh có phụ đề sau đó thì bắt chước lại những câu nói của họ và tiếp hiểu xem hoàn cảnh giao tiếp tiếng anh của họ là gì? Từ đó áp dụng vào hoàn cảnh giao tiếp hiện tại, hoặc bạn nên tìm những đoạn văn tạo động lực, nội dung trong đoạn văn có ý nghĩa mà bạn cảm thấy hứng thú học….


Tiếng anh gaio tiếp hàng ngày - Cách học tiếng anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả by Ms Hoa TOEIC

                 Tiếng anh giao tiếp hàng ngày - Meo hoc anh van giao tiep hang ngay hay

 

Thứ hai, Duy trì thói quen luyện tập nó hàng ngày

Để bạn có thể tự tin giao tiếp tiếng Anh  trong công việc tốt bạn đừng quên việc tạo cho mình thói quen duy trì luyện tập hàng ngày, sẽ chẳng có ai thông minh đến mức có thể học một lần rồi nhớ mãi, hầu như tất cả những người có thể giao tiếp tiếng Anh nổi tiếng ở Việt Nam thì để tạo nên sự thành công như ngày hôm nay không thể thiếu yếu tố duy trì luyện tập mỗi ngày. Bạn hãy nhớ rằng quá trình duy trì khổ luyện chính là bí quyết tạo nên sự thành công của học tiếng anh giao tiếp trong công việc hàng ngày đấy. (Có công mài sát có ngày nên kim mà ^-^ )

Thứ ba, Kết hợp cả kỹ năng nghe và nói                          

Cách học tiếng anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả tức là rèn luyện kỹ năng nghe và nói, đây chính là 2 kỹ năng quan trọng nhất trong đỉnh cao giao tiếp quốc tế hiện nay. Tuy nhiên, hai kỹ năng này bạn phải được kết hợp chặt chẽ với nhau. Nếu một người chỉ có rèn luyện kỹ năng nghe, thì nó chỉ tăng khả năng của bạn là hiểu người khác nói gì chứ không thể nói được những điều mà mình muốn đối đáp lại, hoặc ngược lại nếu một người nào đó chỉ có rèn luyện kỹ nói, thì quá trình trao đổi với người khác sẽ rất khó khăn vì không nghe được họ nói gì, như vậy sẽ biết phải trả lời như thế nào.

Chính vì vậy, để có thể giao tiếp tiếng anh tốt thì bạn phải rèn luyện kết hợp cả hai kỹ năng này, tốt nhất là hãy cố gắng để luyện tập tiếng Anh giao tiếp  với người thật, tốt nhất là với người nước ngoài, hoặc những người giỏi tiếng Anh hơn bạn, hoặc cùng lắm thì với bạn bè cũng được. Đừng tập một mình!

Thứ tư, Bạn hãy học ngữ cảnh trước, học từ vựng sau

Thông thường có những bạn luôn đặt ra mục tiêu cho mình là một ngày phải học thuộc từ 10 -15 từ mới và ngày mai lại quên ngay. Hoặc là bằng cách học một từ nào đó, ví dụ học từ “talk” thì liệt kê ra tất cả cách sử dụng của từ đó?. Học như vậy đến khi giao tiếp bạn phải “lục lọi” tất cả những từ mà mình đã học và lắp ghép lại từng câu với nhau và xem xét xem nó có thể dùng trong trường hợp này không. Bạn sẽ nói lập bập, ngắt quảng và chỉ sau một lúc là sẽ bối rối.

Thay vào đó, bạn hãy học các "ngữ cảnh" và các từ, cụm từ gắn với ngữ cảnh đó. Khi gặp tình huống tương tự bạn đã có sẵn tiếng Anh phù hợp để "bật" ngay ra rồi, thay vì phải suy nghĩ lâu.


Tiếng anh giao tiếp hàng ngày - Cách học tiếng anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả


Thứ nămHoc Anh van giao tiep hang ngay không phải là để biết mà phải được vận dụng vào thực tế

Nếu như bạn quan niệm học cho xong, cho biết thì đó là một quan niệm sai lầm, và nó sẽ chẳng mang lại cho bạn kết quả gì đâu. Bạn phải biết cách vận dụng vào hoàn cảnh giao tiếp hàng ngày. Tại sao ư ? Như bạn đã biết chỉ cần 3000 từ vựng tiếng Anh cơ bản là có thể nói tiếng Anh dễ dàng, nhưng trên thực tế có nhiều bạn có rất nhiều vốn từ vựng, thậm chí lên đến 4000 – 5000 từ nhưng vẫn không thể giao tiếp được, lý do là các bạn chỉ học để đó và không bao giờ áp dụng vào thực tế.

Vì thế vấn đề ở đây không phải là học nhiều, mà là sử dụng được tất cả những gì bạn đã học. Thay vì dành nhiều thời gian học từ mới và mẫu câu mới, hãy  chăm chỉ luyện tập hàng ngày để sử dụng nhuần nhuyễn và linh hoạt vốn từ đang có của bạn trước đã.


Với mẹo học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả này hy vọng sẽ giúp bạn có được những kiến thức cơ bản cũng như cái nhìn tổng quát về mục đích, cách thức thực hiện khi bắt tay vào việc chinh phục tiếng Anh giao tiếp. Sử dụng nhuần nhuyễn một ngoại ngữ là cả một quá trình rèn luyện, kiên trì. Chính vì vậy, các bạn hãy bắt đầu ngay quá trình chinh phục tiếng Anh.

Chúc các bạn có nhiều niềm vui và gặt hái thật nhiều thành công trong việc học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày hiệu quả nhé!

Quá khứ phân từ (V-ed) và Hiện tại phân từ (V-ing)

Quá khứ phân từ (V-ed) và Hiện tại phân từ (V-ing)

Một số phân tích cơ bản để giúp các bạn có cái nhìn tổng quan hơn về chủ điểm ngữ pháp quan trọng này - Quá khứ phân từ (V-ed) và Hiện tại phân tư (V-ing) trong lúc luyện toeic

Xét ví dụ sau:
The film is so (1)…........It makes me (2) …...........
A. Interested
B. Interesting
Đáp án của 1 là : interesting và câu 2 là: interested.
Tại sao lại như vậy?
Nếu các bạn tinh ý một chút thì có thể nhận thấy rằng, kết cấu của câu đầu tiên là: S+be+ adj. Vậy ở đây chúng ta xác định adj phải là tính chất của Subject đó. Vì lẽ đó, “interesting” là đáp án chính xác.
Ở câu 2, ta thấy xuất hiện một tân ngữ “me”, kết cấu của câu là “ S+makes+Object+adj”. Vậy ta cần một adj diễn tả được cảm nhận của Object đó. Do đó, đáp án chính xác là “ Interested”.
Sau đây là tóm tắt cách sử dụng tính từ “V-ed” và “V-ing”
1. V-ing:
diễn tả bản chất, tính chất của một ai hoặc cái gì đó
He is such an interesting guy.
My job is boring
The film was disappointing. I expected it to be better.

- Nằm trong cấu trúc:
 I find English interesting/ fascinating... (bản chất của English)

2. V-ed
- Tính từ tận cùng bằng đuôi –ed cho bạn biết một người nào đó cảm thấy như thế nào về một cái gì đó.

Are you interested in buying a car?
Did you meet anyone interesting at the party?

Everyone was surprised that he passed the examination.
It was quite surprising that he passed the examination.

3. Một số cặp tính từ tận cùng -ing và -ed:

Fascinating – fascinated
Exciting – excited
Amusing – amused
Amazing – amazed
Embarrassing – embarrassed
Terrifying – terrified
Worrying – worried
Exhausting – exhausted
Astonishing – astonished
Shocking – shocked
Disgusting – disgusted
Confusing – confused
Frightening – frightened

Hi vọng các bạn đã biết cách phân biệt 2 dạng V-ed và V-ing sau bài chia sẻ vừa rồi.
Sau đây là một số bài luyện tập.
Chúc các bạn ôn thi Toeic tốt

Gerund & To-infinitive

 Gerund & To-infinitive TRONG BÀI THI TOEIC

Một số đặc điểm đặc trưng và cách sử dụng Gerund và Infinitive trong một số trường hợp cụ thể lúc luyện thi toiec

1. Những động từ theo sau là to-inf hoặc -ing có nghĩa thay đổi

 

1. Forget + to inf (=forget to do st)
I’m sorry, I forgot to lock the car
Forget + -ing form (=forget a past event)
We’ll never forget visiting Paris

2. Remember + to inf (=remember to do st)
Remember to read the instructions
Remember +-ing form (=recall a pass event)
I don’t remember meeting Al before

3. Mean + to inf (=intend to)
He mean to move the Newcastle
Mean +-ing form (=involve)
Working harder means getting more money

4. Go on + to-inf (=finish doing sth and start doing sth else) After finishing her BA, she went on to get a master’s degree.
Go on + -ing form (=continue)
She went on watching TV

5. Regret + to-inf (=be sorry to)
regret to tell you that you have failed.
Regret + -ing form (=have second thoughts about sth already done)
I regret telling lies.

6. Would prefer + to-inf (specific preference)
I’d prefer to have an early night tonight
Prefer + -ing form (in general)
prefer reading  a book to watching TV
Prefer + to-inf + (rather) than + inf without to
prefer to read a book (rather) than watch TV.
7. Try + to-inf (=do one’s best; attempt)
She tried hard to cope with her new job.
Try + -ing form (=do sth as an experiment)
Try adding some more sauce to your pasta.

8. Want + to-inf (=wish)
want to find a better job.
Want + -ing form (=sth needs to be done)
Your dress wants cleaning

9. Stop + to-inf (=pause temporarily)
He stopped to buy some milk on his way home.
Stop + -ing form (=finish, cease)
Stop talking to each other, please!

10. Hate+ to-inf (=hate what one is about to do)
hate to interrupt, but I must talk to you.
Hate +-ing form (=feel sorry for what one is doing)
hate making you feel uncomfortable

11. Be sorry + to-inf (=regret)
I’m sorry to hear he has been injured.
Be sorry + -ing form (= apologize)
I’m sorry for misunderstanding/having misunderstoodwhat you said

2. Những động từ theo sau là V-ing hoặc to- inf nhưng nghĩa không thay đổi
 
●  Begin, continue, intend, start + to-infi hoặc –ing .
Tuy nhiên, chúng ta thường không có 2 động từ cùng đuôi -ing đi cùng nhau
 
Chúng ta sử dụng:
She began laughing/to laugh. They are beginning to shout.
Nhưng không sử dụng:
They are beginning shouting.

Tham khảo

03 cách diễn đạt về tiền nong trong tiếng Anh

03 cách diễn đạt về tiền trong tiếng Anh

Cùng tìm hiểu về 3 cách diễn đạt tiền nong rất hay trong tiếng Anh. Nói theo những cách này chứng tỏ các bạn am hiểu cả văn hóa của đất nước họ nữa đấy.

1. Be out of pocket:
Khi ai đó sử dụng câu thành ngữ này tức là người đó muốn nói rằng anh ta sử dụng tiền của riêng anh ta (use his own money) vào một việc gì đó.
- Great party! Gord! Did you collect enough money to cover everything?
(Một bữa tiệc thật tuyệt vời, Gord! Cậu đã “lệ quyên” đủ tiền để trả cho mọi chi phí chưa?)
- Well, not quite, but it’s ok! I don’t mind paying a little extra.
(Ừ…thì cũng chưa đủ. Nhưng mà thôi không sao! Tớ trả thêm cũng được mà!)
- Nonsense. You shouldn’t be out of pocket. We’ll pay our fair share. How much do we own you?
(Vô lí! Sao để cậu bỏ tiền ra được! Cả bọn sẽ chia đều. Nào nói đi, bọn mình nợ cậu bao nhiêu?)
Bạn cũng hay dùng tiền của riêng mình vào nhiều việc đúng không? Vậy thì hãy sử dụng thành ngữ này mỗi lần như thế nhé!

2. Moonlighting:
Moonlight – ánh trăng là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người đi làm thêm ngoài giờ vào buổi tối để kiếm thêm tiền (doing another job in the evening in addition to one’s regular job)
Ví dụ
- You know, since they won’t let us work overtime anymore, I’m seriously thinking of getting a part-time job in the evenings.

(Cậu biết không, kể từ khi công ty không cho phép chúng mình làm thêm giờ nữa, mình đang thực sự cần tìm một công việc bán thời gian vào buổi tối).
- You’re not the only one. A lot of people are moonlighting. It’s hard to earn enough money on our regular pay.
(Chả phải riêng cậu mà rất nhiều người bây giờ đang đi làm buổi tối. Không thì sao đủ sống với mức lương hàng tháng được).

3.  Bread and butter
Người Việt dùng cơm, dùng áo, dùng gạo để ám chỉ tiền trong nhà. Nhưng ở phương Tây, chiếc bánh mì kẹp bơ với sữa lại là hình ảnh gần như “kinh điển” để chỉ lương thực trong gia đình. Và nếu như chúng ta nhắc đến “cơm áo gạo tiền” để ám chỉ nguồn thu nhập chính trong một gia đình nào đó (main source of income), người Anh, Mỹ lại dùng “bánh mì và bơ”.
Ví dụ:
- Your paintings are great, Ken, but are you sure you want to give up your salary here and turn professional? It’s a risky business, you know. After all, this job is your bread and butter.
(Những bức tranh của anh rất đẹp Ken ạ! Nhưng anh có chắc mình muốn từ bỏ mức lương hiện tại để chuyển sang vẽ tranh chuyên nghiệp không đấy? Suy cho cùng thì công việc hiện tại vẫn là cơm áo gạo tiền của anh).
- Thanks Bert. But I’ve made up my mind. Painting is what I really want to do. I think I can make a living at it.
(Cảm ơn Bert nhưng tớ đã quyết rồi! Vẽ tranh mới là những gì tớ thực sự muốn làm và tớ nghĩ mình có thể kiếm đủ tiền từ nó).
Chúc các bạn ôn thi Toeic tốt

Các cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh

Trong quá trình Tự học tiếng anh giao tiếp chắc hẳn các bạn sẽ gặp phải 1 số từ gây nhầm lẫn và không biết chung khác nhau như thế nào. Hôm nay, mình sẽ chia sẻ với các bạn 3 cặp từ đầu tiên nhé!

1. Fun and funny

_ Fun (noun and adjective) = have a great time = vui vẻ , thích thú.

Ex: Did you have fun yesterday? I had so much fun at the party. (Hôm qua, cậu có vui không? Tớ cực kỳ thích bữa tiệc ngày hôm qua – lý do là tớ đã rất vui vẻ)

_ Funny ( adjective) = make you laugh = buồn cười.

Ex: His face is so funny. (His face makes me laugh - Gương mặt của anh ta làm tờ buồn cười.)



2. Surprise and shock

_ Surprise = Happy about something unexpected = bất ngờ về điều gì đó mà bạn không biết trước một cách tích cực.

Ex: I was surprised at the birthday party that you guys prepared. (Tớ rất bất ngờ về bữa tiệc sinh nhật mà các bạn chuẩn bị)

_ Shock = Negative situations happen unexpectedly = ngạc nhiên, sửng sốt về điều gì đó mà bạn không biết trước một cách tiêu cực.

Ex: He was shocked at the news that he failed the exam. (Anh ấy sửng sốt về tin trượt bài thi)

3. Famous and popular


_ Famous = be known by so many people (could be liked or unliked) = nổi tiếng, được nhiều người biết đến (có thể được yêu thích hoặc do nhiều thị phi scandals)

Ex: Hitler is a famous character in the history. (Hit-le là một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử - nhưng không hẳn đã được mọi người yêu mến, thần tượng)

_ Popular = be liked by many people, speacially in a certain area = phổ biến, được nhiều người ưa thích, đặc biệt là ở một khu vực nhất định)

Ex: Iphone becomes more and more popular in Vietnam. (Điện thoại Iphone ngày càng trở nên phổ biển ở Việt Nam)


Hy vọng với những vi dụ trên sẽ giúp cac bạn phân biệt được sự khác nhau của các từ này và áp dụng chính xác trong các trường hợp cụ thể!


Đọc thêm:

Có bao nhiêu cách nói cảm ơn trong tiếng Anh?

Các em thân mến, nếu một ngày nọ khi em đang bù đầu với nhiều bài tập và công việc, bỗng xuất hiện 1 super hero đến hỗ trợ hay một Genie thần đèn đến giúp sức thì mình sẽ nói cảm ơn họ bằng như thế nào nhỉ? Chắc hẳn các em đã có 1 vài phương án rồi. Tuy nhiên, hôm nay cô sẽ chia sẻ thêm một số cách nói “thank you” mà cô quan sát người bản ngữ thường sử dụng. Chùng mình cùng xem và luyện tập để có thể áp dụng trong tiếng anh giao tiếp nhé!

* Đối với trường hợp lịch sự - Formal (dùng đối với cấp trên, người lớn, bối cảnh trang trọng, bài phát biểu)
1. Thank you very much./ Thank you so much.

2. Thank you for your help./ Thank you for all you’ve done.

3. Thank you for everything.

4. You have my thanks. / You have my gratitude.

5. I’m deeply grateful.

6. I’m in your dept.

7. I’m indebted to you.

8. I really appreciate that/it.

9. I can’t thank you enough.

10. You’ve made my day. (dùng cả khi thấy cảm ơn hoặc bất ngờ sung sướng về 1 tin vui)



* Đối với trường hợp thông thường – Informal (dùng với bạn bè, đồng nghiệp, anh chị em, trẻ nhỏ)
1. Thanks

2. Thanks a lot

3. Thanks a million.

4. Thanks a bunch.

5. I owe you one.

* Các cách đáp lời khi có người nói cảm ơn mình! – How to response to a thank.

1. You’re welcome.

2. My pleasure.

3. The pleasure was mine.

4. Nothing at all/ Not at all.

5. Don’t mention it.

6. No sweat (slang)

7. Any time.

8. No problem.

9. Don’t be worried.

Chỉ với những câu nói ngắn gọn và tưởng chừng rất đơn giản này thôi, chắc chắn người bản xứ sẽ thấy các em là một người dùng tiếng anh rất “cool” đó! Chia sẻ với các em một chút là 2 từ đầu tiên người Mỹ dạy con đó là “Please” và “Thank you” dùng khi em muốn ai đó giúp mình làm/ yêu cầu gì và cảm ơn khi có người giúp đỡ mình. Họ còn cho rằng đây là “Magic words” nữa đó. Rất lịch sự phải không nào! Vậy trong giao tiếp với người bản xứ, các bạn đừng quên sử dụng những từ này nhé! 


Đọc thêm:

Thứ Bảy, 12 tháng 3, 2016

NHỮNG CÁCH NÓI TỪ “CHẢNH” TRONG TIẾNG ANH



hoc tieng anh giao tiep online - Đây là một từ vựng cực kỳ phổ biến với các bạn sinh viên nhỉ, thế nhưng phải diễn đạt như thế nào trong tiếng Anh để người bản xứ có thể hiểu được ý của mình? Hãy tham khảo những cách dưới đây nhé :D



1. snob (n) : người chảnh à He is a snob.

2. snobby (a) : chảnh chọe à He became really snobby.

3. stuck – up (a): chảnh à He is stuck – up.

4. cocky (a) : ta đây à No one likes a cocky co-worker.

5. arrogant (a) : kiêu ngạo à Our boss is very arrogant, I don’t like him.

6. arrogance (n) : sự kiêu ngạo à I don’t like his arrogance.

7. conceit (n) : sự kiêu ngạo à His conceit really annoys me.


8. conceited (a): kiêu ngạo à A conceited customer is hard to please.


Đọc thêm: